Tìm hiểu ngữ pháp N3 thể hiện mong muốn - đề nghị

Nhắc đến mẫu câu thể hiện mong muốn, đề nghị, chắc hẳn mọi người đều đã biết qua những ngữ pháp chủ đề này ở trình độ sơ cấp khi muốn nêu lên những mong muốn, đề nghị đơn giản mang tính cá nhân nhiều hơn. Mặt khác, có rất nhiều ngữ pháp để có thể biểu đạt mong muốn, đề nghị khi đến trình độ ngữ pháp càng cao,

Ngữ pháp tiếng Nhật thể hiện mong muốn - đề nghị rất thông dụng trong cuộc sống

Ngữ pháp tiếng Nhật thể hiện mong muốn - đề nghị rất thông dụng trong cuộc sống

Ở trình độ trung cấp N3, bạn sẽ được giới thiệu về các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật thể hiện mong muốn, hy vọng của bản thân mình đối với người khác, muốn được người khác cho phép điều gì, muốn đề nghị đối phương làm gì đó và cả cách nêu lên mong muốn một cách cảm thán.

Để chinh phục được sự phức tạp của các mẫu ngữ pháp vừa nhắc đến, hãy cùng Phuong Nam Education theo dõi bài học bên dưới nhé!

Ngữ pháp

~てほしい・てもらいたい

Cấu trúc

Vて・Vないで + ほしい・もらいたい

(Tôi) muốn…(ai đó) sẽ….

Cách dùng: Dùng trong câu khi mong muốn được ai đó làm gì cho mình. Thể hiện hy vọng, yêu cầu đối với người khác.

Ví dụ:

  • この語彙の読み方を教えてほしいですが…

Mong bạn chỉ giúp tôi cách đọc từ vựng này.

  • あのう、ちょっと見てもらいたいものがあるんですが…

Có cái này tôi muốn anh xem qua một chút.

  • 息子には、医者になってほしいと思う。

Tôi mong con trai mình trở thành bác sĩ.

Chuyện này mong bạn đừng nói cho ai biết

Chuyện này mong bạn đừng nói cho ai biết

~(さ)せてもらいたい・~(さ)せていただきたい・~(さ)せてほしい 

Cấu trúc:

Nhóm 1 V-せて/ V-せないで + もらいたい・いただきたい・ほしい 

Nhóm 2 Vさせて/ V-させないで + もらいたい・いただきたい・ほしい 

Nhóm 3 来させて/ 来させない/ させて/ させない + もらいたい・いただきたい・ほしい

(Tôi) muốn (được cho phép làm gì, không phải làm gì)...

Cách dùng: Dùng trong câu khi muốn bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình, mong được người khác sắp xếp, cho phép làm gì đó hay không phải làm gì đó.

Ví dụ:

  • 今日、早く帰らせていただきたいのですが…

Hôm nay em muốn xin về sớm được không ạ?

  • 今日、バドミントンの練習をさせないでほしいです。

Hôm nay em không muốn phải luyện tập cầu lông chút nào.

  • 私に行かせてもらいたいんですか。

Cho phép tôi đi được không ạ?

Tôi xin phép kết thúc bài thuyết trình của mình tại đây

Tôi xin phép kết thúc bài thuyết trình của mình tại đây

~たらいいなあ・といいなあ

Cấu trúc

V(辞書形) ・Aい・Aな・N と + いいなあ

Aたら /なたら /Nたら /Vたら ✙ いい(のに)なあ

Ước gì; Mong sao...

Cách dùng: Dùng trong câu khi diễn tả mong muốn, mong ước của cá nhân. Thuộc thể loại câu cảm thán.

Ví dụ

  • もっと韓国語がうまく話せたらいいなあ

Phải chi tôi có thể nói tiếng Hàn trôi chảy hơn.

  • 今日、雨が降らないといいなあ

Ước gì hôm nay không mưa nhỉ.

  • マイさんの誕生日にバッグを買った。喜んでくれるといいなあ

Mình đã mua một chiếc túi cho ngày sinh nhật của Mai. Mong bạn ấy sẽ thích.

Mong sao năm sau công ty sẽ tăng lương

Mong sao năm sau công ty sẽ tăng lương

~たらどうか

Cấu trúc

Vたら  + どうか

Nếu… thì thế nào?

Cách dùng: Dùng trong câu khi muốn khuyến khích, đề nghị đối phương làm điều gì đó.

Ví dụ:

  • 先生に連絡したらどうか

Thử liên lạc cô giáo xem sao.

  • あなたは疲れているみたいです。休んだらどうですか

Trông bạn có vẻ mệt mỏi quá. Bạn nên đi nghỉ đi,

  • 彼に一度話したらどうか

Thử nói chuyện với anh ấy một lần xem sao.

Sách này vui lắm, cậu đọc thử xem

Sách này vui lắm, cậu đọc thử xem

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. 卒業式では写真を撮ったんでしょう。ぜひ(   )ほしいです。

  a. 見て         b. 見せて        c. 見られて

2. 今日はおなかが痛いので、アルバイトを( )いただきたいのですが。

  a. 休んで        b. 休まれて       c. 休ませて

3.  説明がよく分かりませんでした。もう一度(    )ほしいのですが。

  a. 教えて        b. 教えさせて      c. 教わって

4. 机の上が暗すぎませんか。もう少し(    )どうですか。

  a. 明るくなったら    b. 明るくしたら     c. 明るかったら

5. 来週から旅行ですか。(    )いいなあ。

  a. 天気がいいと     b. 天気がいいなら    c. 天気がいいのは

Đáp án: 1-b; 2-c; 3-a; 4-b; 5-a

 

Những mẫu ngữ pháp N3 ở chủ đề mong muốn - đề nghị có sự giống nhau về từ ngữ và ý nghĩa nhưng cách chia và cách dùng là hoàn toàn khác nhau nên người học tiếng Nhật cần lưu ý để không nhầm lẫn và sử dụng không chính xác. Phuong Nam Education hẹn gặp lại bạn ở bài học ngữ pháp lần sau.

>>> Xem thêm bài viết tại: Cấu trúc ngữ pháp thể hiện ý định trong tiếng Nhật

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3
Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3

Nếu đã đi đến trình độ N3 trong tiếng Nhật, chắc hẳn bạn đã học qua mẫu câu ように chỉ mục đích ở trình độ N4. Bên cạnh cách dùng này, よう có rất nhiều...

Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3
Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3

Nhắc đến giới từ, chắc hẳn ai ai cũng đã học và nắm được qua tiếng Nhật trình độ sơ cấp. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ở trình độ N3 có những mẫu câu...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)

Trong câu, trợ từ sẽ đi kèm với các loại từ khác để có thể biểu thị mối liên hệ giữa các nhóm từ độc lập hoặc dùng để biểu thị sắc thái của một đối...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)

Trợ từ chính là một trong những thành phần giúp câu văn tiếng Nhật thể hiện được đúng ý đồ của người nói, người sử dụng. Với bài học lần này, hãy...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat