Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3

Có thể bạn đã biết, N3 là một trình độ hết sức quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật, nhất là ngữ pháp N3. Đã có rất nhiều chia sẻ từ học viên rằng quá khó để nhớ được hết ngữ pháp N3, chính vì thế mà các bạn cũng dễ bị mất điểm trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

Ngữ pháp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật

Ngữ pháp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật

Đặc biệt, ở trình độ N3 tồn tại rất nhiều những mẫu câu có ý nghĩa đôi khi tương tự nhau, nằm trong cùng một chủ đề và đôi khi khiến người học nhầm lẫn. Trong số đó, một số mẫu câu có thể được sử dụng tương tự như giới từ rất đáng để người học chú ý. Hãy cùng Phuong Nam Education tìm hiểu qua bài học bên dưới nhé!

Ngữ pháp

~について

Cấu trúc

N + について

Về việc ~, Về ~, Liên quan đến~

Cách dùng: Được dùng để giới thiệu về một chủ đề nào đó, diễn tả ý nghĩa “liên quan đến…” hoặc “về…” điều gì đó. Vế câu phía sau thường là những động từ như 聞く, 話す, 書く,...

Ví dụ:

  • 自分の国の文化についてレポートを書いてください。

Hãy viết một bài báo cáo về văn hóa của đất nước bạn.

  • すみません、公証手続きについて聞きたいのですが....。

Xin lỗi, tôi muốn hỏi về các thủ tục công chứng.

  • この絵についての感想を話していただけませんか。

Anh có thể cho tôi biết cảm nghĩ của anh về bức tranh này được không?

Tôi đã tìm hiểu về những lễ hội của Nhật Bản

Tôi đã tìm hiểu về những lễ hội của Nhật Bản

~に対して...・~に対する

Cấu trúc:

N + に対して

N + に対する + N

Với ~, Đối với ~, Đối lập với~

Cách dùng

  • Được dùng để chỉ đối tượng mà hành động trong câu hướng về. 
  • Hoặc được dùng để diễn tả sự tương phản đối lập.

Ví dụ:

  • 私の意見に対して家族のみんなが反対した。

Cả nhà đều phản đối với ý kiến của tôi.

  • 新しく工場を作るために会社側は近所の住民に対して理解を求めた。

Phía công ty cần phải có sự hiểu biết đối với những người dân xung quanh để xây dựng nhà máy mới.

  • 最近、政府に対する批判が大きくなっている。

Gần đây, ngày càng có nhiều sự phê bình đối với chính phủ.

  • 5月は雨の日が多かったのに対して、6月は少なかった。

Trái với tháng 5 mưa nhiều, tháng 6 thì mưa khá ít.

Nhân viên nhà hàng sử dụng câu từ rất lịch sự đối với khách hàng

Nhân viên nhà hàng sử dụng câu từ rất lịch sự đối với khách hàng

~によって

Cấu trúc

N + によって

Bởi ~, Tùy ~, Do ~

Cách dùng

  • Được dùng cho câu bị động, danh từ đứng trước によって thường là chủ thể gây ra hành động trong câu.
  • Hoặc được dùng để diễn tả sự thay đổi khác biệt khi đối tượng nói đến là khác nhau.
  • Hoặc được dùng để diễn tả lý do, nguyên nhân.

Ví dụ

  • この祭りは昔からこの地方の人々によって守られてきた。

Lễ hội này vẫn được lưu giữ bởi người dân trong địa phương từ xưa tới nay.

  • この小説は1906年に夏目漱石によって書かれた。

Cuốn tiểu thuyết này được sáng tác vào năm 1906 bởi nhà văn Natsume Souseki.

  • 田中さんによって作られたこの歌を、今ではみんなが歌っている。

Bài hát được sáng tác bởi anh Tanaka giờ đang được nhiều người biết đến.

  • によって感じ方が違う。

Tùy mỗi người sẽ có cách cảm nhận khác nhau.

  • 飛行機代の値上げによって利用者が減った。

Do giá đi máy bay tăng lên mà người sử dụng giảm đi.

Nhiều tai nạn đã xảy ra do động đất

Nhiều tai nạn đã xảy ra do động đất

~にとって

Cấu trúc

N + にとって

Theo…., Đối với…..

Cách dùng: Được dùng để chỉ đánh giá hay quan điểm, đi sau tổ chức hoặc cá nhân, diễn tả ý nghĩa “nếu nhìn từ lập trường của tổ chức đó/ người đó thì...

Ví dụ:

  • 女性にとって買い物は楽しいことです。

Đối với phụ nữ thì mua sắm là một niềm vui.

  • 本に住む留学生にとって円高は重大な問題だ。

Theo (đối với) các bạn du học sinh sống tại Nhật bản thì việc đồng Yên lên giá là một vấn đề nghiêm trọng.

  • これはただのペンですが、わたしにとっては忘れられない思い出の品です。

Đây đơn thuần chỉ là một cây bút, nhưng đối với tôi nó là một vật kỷ niệm không thể nào quên.

Kính ngữ trong tiếng Nhật đối với tôi thì quá khó

Kính ngữ trong tiếng Nhật đối với tôi thì quá khó

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. 自分の両親(   )改めて感謝の言葉を伝える機会は、なかなかない。

 a. について   b. に対して

 c. によって   d. にとって

2. この学校(   )インターネットで調べてみた。

 a. について   b. に対して

 c. によって   d. にとって

3.  風力発電は風の力(   )風車を回して、電気を起こすものだ。

 a. について   b. に対して

 c. によって   d. にとって

4. ボランティアの皆さん(   )祭りの会場はもうすっかり整えられました。

 a. について   b. に対して

 c. によって   d. にとって

5. ある人がつまらないと思うことが、ほかの人(   )は面白いということがある。

 a. について   b. に対して

 c. によって   d. にとって

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c; 4-c; 5-d

 

Các bạn cảm thấy những mẫu ngữ pháp được đề cập trong bài học lần này có thú vị không nào? Được sử dụng tương tự như giới từ nhưng lại là mẫu câu, đó là điểm mà chúng ta cần hết sức lưu ý. Phuong Nam Education hẹn gặp lại bạn trong các bài học ngữ pháp tiếp theo.

>>> Xem thêm bài viết tại: Đa dạng các cách dùng của "よう" trong ngữ pháp N3

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3
Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3

Nếu đã đi đến trình độ N3 trong tiếng Nhật, chắc hẳn bạn đã học qua mẫu câu ように chỉ mục đích ở trình độ N4. Bên cạnh cách dùng này, よう có rất nhiều...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)

Trong câu, trợ từ sẽ đi kèm với các loại từ khác để có thể biểu thị mối liên hệ giữa các nhóm từ độc lập hoặc dùng để biểu thị sắc thái của một đối...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)

Trợ từ chính là một trong những thành phần giúp câu văn tiếng Nhật thể hiện được đúng ý đồ của người nói, người sử dụng. Với bài học lần này, hãy...

Cấu trúc ngữ pháp thể hiện ý định trong tiếng Nhật
Cấu trúc ngữ pháp thể hiện ý định trong tiếng Nhật

Khác với tiếng Việt, để có thể diễn tả ý định trong nhiều tình huống khác nhau, tiếng Nhật có rất nhiều mẫu ngữ pháp đa dạng mà ta có thể sử dụng...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat