Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3

Trong quá trình học tiếng Nhật, học ngữ pháp chiếm vai trò rất quan trọng. Trong đó, có rất nhiều những cấu trúc sẽ được giới thiệu nhiều lần, khiến người học đôi khi lẫn lộn, không thể nhớ kỹ. Ngữ pháp liên quan đến よう là một ví dụ điển hình của việc cấu trúc được nhắc đi nhắc lại nhiều lần và có vô số cách dùng. Chính vì thế, bài học lần này của Phuong Nam Education sẽ giúp bạn hệ thống lại các cách dùng của よう để có thể học tập một cách hiệu quả nhất.

Người học cần phân biệt các cách dùng khác nhau của よう

Người học cần phân biệt các cách dùng khác nhau của よう

Vì học ngữ pháp cần một tư duy logic và biết cách sử dụng đúng ngữ cảnh cho nên trước khi bắt đầu bài học, bạn hãy chuẩn bị cho mình một quyển sổ ghi chép để ghi chú lại mẫu ngữ pháp và cách sử dụng phù hợp trong từng hoàn cảnh nhé.

Ngữ pháp

~(かの)ようだ・~のようだ・~(かの)ように・・・・~のように・・・

Cấu trúc

N + ようだ・ように

Nだ (bỏ だ) -である + かのような・かのように

動普通形 + (かの)ようだ・(かの) ように

Cứ như là…., Có vẻ như thế…., hình như là thế…

Cách dùng: Được dùng để diễn tả một việc gì đó cứ thể như là…../có vẻ như là…. nhưng trên thực tế thì nó không phải như vậy.

Ví dụ:

  • 私は朝から晩までロボットのように働いた。

Tôi làm việc từ sáng tới chiều cứ như là con Robot.

  • 今日は寒くて、まるで冬が来たかのようだ

Hôm nay trời lạnh cứ như thể là mùa đông đã đến vậy.

Mưa cứ như là cái xô nước bị lật vậy

Mưa cứ như là cái xô nước bị lật vậy

~ように

Cấu trúc:

Nの・普通形(ナ形だ (bỏ だ) -な/-である・Nだ (bỏ だ) -である) +ように

Cũng như…., như là….

Cách dùng: Được dùng để ám chỉ sự so sánh một vật gì đó tương đối giống với cái gì đó khác.

Ví dụ:

  • 父親が明るい人だったように、その息子たちも性格が明るい。

Cũng như cha là người cởi mở, tính cách các cậu con trai cũng rất cởi mở.

  • 人間のように、植物にも栄養が必要だ。

Giống như là con người, thực vật cũng cần dinh dưỡng.

Họ không có quan hệ như là anh tưởng tượng đâu

Họ không có quan hệ như là anh tưởng tượng đâu

~ように

Cấu trúc

N + ように

Như là…..

Cách dùng: Được dùng để đưa ra ví dụ.

Ví dụ

  • 私はマンゴーやパラミツのような濃い色の果物が好きだ。

Tôi thích các loại trái cây có màu đậm như là xoài hay mít.

  • 日本語のように、使う文字が3種類もある言語は珍しい。

Ngôn ngữ có tận 3 loại chữ viết như là tiếng Nhật thì thật hiếm.

Bạn Sakura thật là dễ thương. Tôi muốn yêu người như là bạn Sakura

Bạn Sakura thật là dễ thương. Tôi muốn yêu người như là bạn Sakura

~ように

Cấu trúc

(動) 辞書形・た形・ている + ように

Như là….

Cách dùng: Được dùng để ám chỉ một nội dung đã được biết từ trước.

Ví dụ:

  • 前にも話したように、来週は私はアメリカにいません。

Như đã nói từ trước, tuần sau tớ không có ở Mỹ.

  • ご存じのように、日本は地震がよく起こる国です。

Như mọi người đã biết, Nhật là một đất nước hay xảy ra động đất.

Như tin tức viết sáng nay, năm nay tình hình gạo có vẻ tốt

Như tin tức viết sáng nay, năm nay tình hình gạo có vẻ tốt

~ように

Cấu trúc

動辞書形/ない形+ように

Để mà…., Để làm cho…., Hy vọng rằng…

Cách dùng: Được dùng để ám chỉ hay biểu thị sự hy vọng, kỳ vọng hay mục đích nào đó.

Ví dụ:

  • さくらさんは難しい社会問題をだれにでもわかるように説明する。

Sakura giải thích một vấn đề xã hội khó khăn để bất kỳ ai cũng có thể hiểu được.

  • 娘が目を覚まさないようにテレビの音を小さくした。

Tôi mở nhỏ âm lượng tivi để con gái không thức giấc

Tôi uống chút rượu để dễ ngủ hơn.

Tôi uống chút rượu để dễ ngủ hơn

~ように・・・・ようにと・・・・~よう・・・

Cấu trúc

動辞書形/ない形+ように・ようにと・よう

(Ám chỉ yêu cầu)

Cách dùng: Được dùng để ám chỉ hay biểu thị một yêu cầu nào đó.

Ví dụ:

  • 飛行機の中では携帯電話を使わないようにと注意された。

Tôi bị nhắc nhở không sử dụng điện thoại trong máy bay.

  • 新聞を買ってくるように頼まれた。

Tôi được (người khác) nhờ mua báo.

Cầu mong phù hộ cho con thi đậu (Cách nói khi cầu nguyện)

Cầu mong phù hộ cho con thi đậu (Cách nói khi cầu nguyện)

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. みんなが心配している(   )問題点は、もう解決したのではないだろうか。

 a. ような

 b. ように

 c. ようだ

2. 兄の話し方は実際に自分で見てきたかの(   )から、とても面白い。

 a. ような

 b. ように

 c. ようだ

3.  いつも言っている(   )しっかり食べることは生活習慣の基本なのです。

 a. ような

 b. ように

 c. ようだ

4. 話し合ったことを忘れない(   )今すぐノートに書いておいたほうがいい。

 a. ような

 b. ように

 c. ようだ

5. 私の今の立場がまるで王様の(   )とは、だれも思わないだろう。

 a. ような

 b. ように

 c. ようだ

Đáp án: 1-a; 2-c; 3-b; 4-b; 5-c

 

Hy vọng rằng những cách dùng よう trong ngữ pháp N3 được Phuong Nam Education giới thiệu ở bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và bổ ích. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào, bạn hãy bình luận bên dưới để nhận được câu trả lời sớm nhất từ Phuong Nam Education nhé!

>>> Xem thêm bài viết tại: Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3
Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3

Nhắc đến giới từ, chắc hẳn ai ai cũng đã học và nắm được qua tiếng Nhật trình độ sơ cấp. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ở trình độ N3 có những mẫu câu...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)

Trong câu, trợ từ sẽ đi kèm với các loại từ khác để có thể biểu thị mối liên hệ giữa các nhóm từ độc lập hoặc dùng để biểu thị sắc thái của một đối...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)

Trợ từ chính là một trong những thành phần giúp câu văn tiếng Nhật thể hiện được đúng ý đồ của người nói, người sử dụng. Với bài học lần này, hãy...

Cấu trúc ngữ pháp thể hiện ý định trong tiếng Nhật
Cấu trúc ngữ pháp thể hiện ý định trong tiếng Nhật

Khác với tiếng Việt, để có thể diễn tả ý định trong nhiều tình huống khác nhau, tiếng Nhật có rất nhiều mẫu ngữ pháp đa dạng mà ta có thể sử dụng...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat