Những từ vựng tiếng Nhật bạn cần phải biết khi đi thuê nhà

Quyết định du học Nhật Bản là một bước ngoặt giúp bạn trở nên tự lập hơn và tự đưa ra quyết định cho những việc sẽ xảy ra trong cuộc sống của mình. Một trong những quyết định rất quan trọng khi đi du học mà bạn sẽ phải đối mặt đó chính là thuê nhà trọ. Người Nhật luôn nổi tiếng là có nhiều nguyên tắc và quy định riêng mà nếu bạn không tìm hiểu trước sẽ khiến bạn cảm thấy khá bối rối khi đối mặt. Khi thuê nhà ở Nhật thì sẽ có những chi phí gì? Khi trả nhà thì có quy định gì không? Hãy cùng Phuong Nam Education bắt đầu bài học ngày hôm nay để hiểu rõ hơn nhé!

nhung tu vung can biet khi di thue nha o nhat 1

Câu chuyện thuê nhà trọ mà bất kỳ du học sinh nào cũng sẽ trải qua

Từ vựng và mẫu câu đi kèm

1. チラシ/びら   

Ý nghĩa: Tờ rơi

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 詳細については、チラシをご参照ください。: Vui lòng tham khảo tờ rơi để biết thêm chi tiết.

  • Webやびらの見出し画像なんかによく使われます。: Nó thường được sử dụng cho các hình ảnh tiêu đề trên web và tờ rơi.

nhung tu vung can biet khi di thue nha o nhat 2

Bạn có thể tìm thấy thông tin thuê nhà trên các tờ rơi

2. 賃貸アパート

Cách đọc:「ちんたいアパート」    

Ý nghĩa: Căn hộ cho thuê

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 短期留学生には、大学側で民間の賃貸アパートを斡旋します。: Đối với những sinh viên du học ngắn hạn, phía nhà trường sẽ bố trí căn hộ cho thuê riêng.

  • 賃貸アパートを探しています。: Tôi đang tìm một căn hộ cho thuê.

3. 家賃

Cách đọc:「やちん」    

Ý nghĩa: Tiền thuê nhà

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 来月から家賃を値上げします。: Chúng tôi sẽ tăng tiền thuê từ tháng sau.

  • この部屋の家賃はいくらですか。: Giá thuê phòng này là bao nhiêu?

nhung tu vung can biet khi di thue nha o nhat 3

Thường bạn sẽ phải đặt cọc 2 tháng tiền nhà khi thuê nhà tại Nhật Bản

4. 管理費

Cách đọc:「かんりひ」    

Ý nghĩa: Phí quản lý

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 価格は管理費やプール、ジム利用料込みとなります。: Giá đã bao gồm phí quản lý, phí sử dụng hồ bơi và phòng tập.

  • 家賃の他にも管理費や光熱費用を払う。: Ngoài tiền thuê, bạn sẽ phải trả chi phí quản lý và tiện ích.

5. 礼金

Cách đọc:「れいきん」    

Ý nghĩa: Tiền tạ lễ, tiền ơn nghĩa (Tiền chi trả cho chủ nhà khi thuê nhà hoặc căn hộ. Đôi khi không phát sinh)

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 最近では礼金なしとする物件も増えてきている。: Gần đây số lượng nhà không cần tiền tạ lễ ngày càng tăng.

  • 部屋を退去する時、礼金は戻らないが敷金は戻ることがある。: Khi bạn trả phòng, tiền tạ lễ sẽ không được trả lại, nhưng tiền đặt cọc có thể được trả lại.

nhung tu vung can biet khi di thue nha o nhat 4

Đây là số tiền biếu, tặng chủ nhà thường là trong 1,2 tháng đầu

6. 敷金

 Cách đọc:「しききん」   

Ý nghĩa: Tiền đặt cọc, tiền cọc

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • このアパートは借りる時に敷金が必要だ。: Căn hộ này cần đặt tiền cọc khi thuê.

  • 退去時の部屋の状況によっては、敷金が全額返金されるとは限りません。: Tùy thuộc vào điều kiện phòng tại thời điểm chuyển đi, tiền đặt cọc có thể không được hoàn lại đầy đủ.

7. 近所付き合い  

Cách đọc:「きんじょづきあい」 

Ý nghĩa: Quan hệ hàng xóm láng giềng

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • できるだけ近所付き合いを大切にしている。: Tôi cố gắng hết sức gìn giữ mối quan hệ hàng xóm láng giềng.

  • 御覧の通り快適な日本生活を送るには、まず、マナーを守り、近所付き合いを大切にすることが必要だ。: Như bạn có thể thấy, để có một cuộc sống thoải mái ở Nhật Bản, trước tiên cần phải tuân thủ các quy tắc cư xử và giữ gìn mối quan hệ với hàng xóm láng giềng.

nhung tu vung can biet khi di thue nha o nhat 5

Khi vừa chuyển đến một nơi ở mới người Nhật thường sẽ có “quà chào hỏi” với hàng xóm để tạo mối quan hệ

8. 真ん前/真後ろ/ 真ん中

Cách đọc:「まんまえ/まうしろ/まんなか」 

Ý nghĩa: Ngay phía trước/ ngay phía sau/ ở giữa, ngay trung tâm

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • その店は劇場の真ん前にあります。: Cửa hàng đó ở ngay trước rạp hát.

  • 歯磨きをチューブの端からでなく真ん中から押し出す。: Đây là nhà hàng lý tưởng cho các gia đình dẫn theo trẻ em.

9.荷造り  

Cách đọc:「にづくり」 

Ý nghĩa: Đóng hàng, đóng gói hành lý

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 荷造りも終わり、もう運び出すばかりになっている。: Hành lý đóng gói đã xong. Chỉ còn mang ra ngoài nữa là xong.

  • 土曜日に荷造りをするのを手伝ってくれますか。: Bạn có thể giúp tôi đóng gói hành lý vào thứ Bảy được không?

nhung tu vung can biet khi di thue nha o nhat 6

Khi trả nhà bạn sẽ phải trả lại hiện trạng ban đầu của ngôi nhà

10. 一人暮らし/一人住まい  

Cách đọc:「ひとりぐらし/ひとりずまい」 

Ý nghĩa: Sống một mình

Từ loại: Danh từ 

Ví dụ:

  • 私は一人暮らしをしたくて、必死に東京で就職口を探した。:Tôi muốn sống một mình và quyết tâm tìm việc tại Tokyo.

  • このアパートは学生の一人住まいが多い。: Chung cư này có nhiều sinh viên sống một mình.

Luyện tập

1)引っ越ししてから(   )が大変になった。

a. 荷造り     b. 近所付き合い

 

2)友達に付き(   )買い物に行った。

a. 合って     b. 回って

 

3)(   )は後で返してくれることになっている。

a. 礼金      b. 敷金

 

4)近くに大学があるので、このアパートには(   )が多い。

a. 一人住まい   b. 一人通り

 

5)僕は、教室でいつもリンさんの(   )に座っている。」

a. 真後ろ     b. 真ん後ろ

 

Đáp án: 1-a; 2-a; 3-b; 4-a; 5-a

Trong bài có nhắc đến cụm từ  礼金 sẽ khá xa lạ với người Việt Nam chúng ta. Nếu ở Việt Nam chúng ta phải trả “tiền hoa hồng” cho người môi giới thì tại Nhật sẽ có 礼金 dành cho người chủ trọ như một cách thể hiện tấm lòng biết ơn. Hiện nay đã có một số nơi loại bỏ khoản tiền này nhưng vẫn còn rất nhiều nơi tại Nhật Bản xem đây như một nét văn hóa có từ Thế chiến thứ II. Phuong Nam Education hy vọng bài học hôm nay đã giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích! Cùng đón chờ những bài học từ vựng tiếp theo nhé!

>>> Xem thêm bài viết tại: Những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến bảo vệ môi trường

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Học từ vựng Katakana N2
Học từ vựng Katakana N2

Nếu bạn có nền tảng tiếng Anh vững chắc, chắc chắn quá trình học từ Katakana của bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, tuy nhiên nếu khi bạn đã sử dụng...

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề tìm kiếm việc làm
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề tìm kiếm việc làm

Nếu bạn đang cần tìm kiếm việc làm nhưng lại khó khăn trong việc thiếu vốn từ ở lĩnh vực này thì bài viết dưới đây dành cho bạn

Những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến bảo vệ môi trường
Những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến bảo vệ môi trường

Chủ đề môi trường luôn là một trong những vấn đề nóng mà mọi người ai cũng sẽ quan tâm. Hãy cùng Phuong Nam Education tìm hiểu những từ vựng liên...

Những tính từ chỉ người trong tiếng Nhật
Những tính từ chỉ người trong tiếng Nhật

Ngay từ lúc mới bắt đầu học tiếng Nhật chúng ta đã được học về những tính từ chỉ người, nhưng lên đến một trình độ cao hơn, thường chúng ta sẽ giảm...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat