Những trạng từ thường xuất hiện trong câu tiếng Nhật

Hầu như trong bất kỳ câu nói nào người Nhật cũng sẽ cố gắng thêm một số trạng từ vào để câu chuyện trở nên tự nhiên và mang màu sắc biểu cảm hơn, với những trạng từ chỉ mức độ, thời gian, nơi chốn,... Có thể sẽ biểu đạt được hàm ý cũng như cảm xúc mà người nói muốn truyền tải đến người nghe, chính vì thế hiệu quả giao tiếp cũng sẽ cao hơn nhờ những trạng từ này.

Từ vựng và mẫu câu đi kèm

1. きっと

Ý nghĩa: Chắc chắn

Loại từ: Trạng từ, danh từ

Ví dụ: 

  • きっと合格するでしょう。Chắc chắn sẽ đậu thôi
  • 今度きっと勝て見せる。Lần này mình nhất định sẽ thắng

Mình chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi này

Mình chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi này

2. やっと

Ý nghĩa: Cuối cùng thì

Loại từ: Trạng từ 

Ví dụ: 

  • 明日でやっと試験も終わる。Cuối cùng thì kỳ thi cũng kết thúc vào ngày mai
  • 娘も来年はやっと卒業だ。Cuối cùng thi sang năm con gái tôi cũng tốt nghiệp

 3. ずっと

Ý nghĩa: Hơn hẳn/ Suốt, mãi

Loại từ: Trạng từ 

Ví dụ

  • 弟は私よりずっとせが高い。Em trai cao hơn tôi rất nhiều
  • 妹は朝からずっと勉強している。Em gái tôi học suốt từ sáng đến giờ

Em gái tôi học mãi đến tối

Em gái tôi học mãi đến tối

4. さっき

Ý nghĩa:  Lúc nãy

Loại từ: Phó từ

Ví dụ:

  • さっき母から電話があります。 Lúc nãy tôi có điện thoại từ mẹ
  • さっき着いたばかりです。 Tôi vừa tới lúc nãy

5. さいきん

Ý nghĩa:  Gần đây

Loại từ: Phó từ

Ví dụ:

  • さいきん、とても忙しいです。 Dạo gần đây rất bận rộn
  • さいきん、少し太ってきた。Gần đây tôi có béo lên một chút

Dạo gần đây tôi có béo lên một chút

Dạo gần đây tôi có béo lên một chút

6.もうすぐ

Ý nghĩa:  Sắp sửa

Loại từ: Phó từ

Ví dụ:

  • もうすぐ国へ帰ります。 Tôi sắp sửa về nước
  • 春休みがもうすぐやって来る。 Kỳ nghỉ Xuân sắp đến rồi

7.かならず

Ý nghĩa:  Nhất định

Loại từ: Trạng từ

Ví dụ:

  • この仕事はかならずやり遂げます。Việc này nhất định sẽ làm xong
  • 明日かならず来てください。Ngày mai nhất định phải đến nhé

Mình nhất định sẽ làm được

Mình nhất định sẽ làm được

8. たいてい

Ý nghĩa:  Thường thì, phần lớn

Loại từ: Trạng từ

Ví dụ:

  • たいてい6時に起きます。Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ
  • 父は外出するときはたいてい帽子をかぶる。Bố tôi thường đội mũ khi đi ra ngoài

9. ずいぶん

Ý nghĩa:  Hẳn, nhiều, rất

Loại từ: Trạng từ

Ví dụ:

  • ずいぶんあたたかくなって来た。(Thời tiết) đã trở nên ấm lên
  • あれ以来、状況はずいぶん変わった。Mọi thứ thay đổi rất nhiều kể từ lúc ấy

Thời tiết đã dễ chịu hơn rất nhiều

Thời tiết đã dễ chịu hơn rất nhiều

10. やっぱり

Ý nghĩa:  Đúng là, quả thật

Loại từ: Trạng từ

Ví dụ:

  • 日本ならやっぱり桜だ。Nếu nói tới Nhật Bản thì phải nói tới hoa anh đào
  • 冬はやっぱり雪がないとね。Quả nhiên là mùa đông không có tuyết nhỉ

Luyện tập

1.(  )、リーさんは 学校に 来ません。

a.さっき                                       b.やっと

c.もうすぐ                                   d.さいきん

 

2.太郎ちゃん、(  )大きく なりましたね。

a.ずいぶん                                  b.だいたい

c.たいてい                                  d.ずっと

 

3.父は 朝 起きたら、かならず ジョギングを します。

a.父は 朝 ときどき ジョギングを します。

b.父は 朝 たいてい ジョギングを します。

c.父は 朝 ぜんせん ジョギングを します。

d.父は 朝 いつも ジョギングを します

 

4.やっぱり。

a.この 店の ラーメンは  人気が あって、やっぱりですね。

b.勉強しなかったから、やっぱり テストは できませんでした。

c.外は 暑かったから、シャワーを 浴びて、やっぱりしましょう。

d.ご飯は やっぱり あるから、えんりょしないで 食べてね。


Đáp án 1: d; 2: a; 3: d; 4: b 

 

Cũng giống như tiếng Việt, người Nhật khi nói chuyện thường thêm những trạng từ  chỉ thời gian, mức độ, nơi chốn… để câu nói trở nên giàu tính biểu cảm hơn. Thậm chí, người Nhật còn thể hiện điều này rất rõ qua vẻ mặt và hành động của họ khi nói kèm theo một trạng từ nhằm nhấn mạnh cảm xúc của câu văn để nâng cao hiệu quả giao tiếp.

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Một số tính từ chỉ tính chất của sự vật, sự việc
Một số tính từ chỉ tính chất của sự vật, sự việc

Tính từ chỉ tính chất sẽ giúp bạn có nhìn cụ thể hơn về đối tượng mà mình hướng đến và cũng giúp cho câu văn trở nên sinh động đối với người nghe

Kính ngữ và khiêm nhường ngữ N4
Kính ngữ và khiêm nhường ngữ N4

Kính ngữ và khiêm nhường ngữ là cặp từ đi với nhau dùng trong trường hợp muốn nâng cao vị thế của người nghe và hạ thấp vị trí của người nói

Các cặp tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật
Các cặp tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

Cặp trợ động từ và tha động từ là một định nghĩa khá mới mẻ ở cấp độ này, nó không chỉ mang ý nghĩa từ vựng mà còn đóng vai trò ngữ pháp trong câu

Học từ vựng số đếm trong tiếng Nhật
Học từ vựng số đếm trong tiếng Nhật

Không chỉ đếm 1, 2, 3 như cách chúng ta từng học trước đây, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về số đếm trong tiếng Nhật cho từng đồ vật, con vật,...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat