Kính ngữ và khiêm nhường ngữ N4

Kính ngữ và khiêm nhường ngữ là hai thể loại từ đặc biệt trong tiếng Nhật, nếu như kính ngữ dùng để nói chuyện với những người có vị thế và cấp bậc cao hơn mình thì khiêm nhường ngữ dùng để hạ thấp vị trí của mình đối với đối phương. Đây được xem là loại từ khó sử dụng trong tiếng Nhật, một động từ để chia thành khiêm ngữ hay kính ngữ buộc người học phải linh hoạt trong từng trường hợp và có mức độ ghi nhớ cực kỳ tốt. Thông thường, môi trường và phạm vi sử dụng hai loại từ này thường là trong dịch vụ như nhà hàng, khách sạn khá phổ biến, hay các mối quan hệ cấp trên cấp dưới nhất định sẽ phải sử dụng kính ngữ và khiêm nhường ngữ. Cùng tìm hiểu một số từ ở trình độ N4 qua bài viết sau đây nhé!

Từ kính ngữ

1. おいでになる

Thể từ điển: 行く・いる・来る

Ý nghĩa: Đi, đến, ở

Ví dụ: 

  • 今度大阪においでになる時には、ぜひうちにお泊まりになってください。

          Lần sau khi ông đến Osaka, nhất định trọ lại nhà tôi nhé!

  • 教授は今研究室においでになります。

          Giáo sư hiện đang ở phòng thí nghiệm.

2. ご覧になる

Thể từ điển: 見る

Ý nghĩa: Nhìn

Ví dụ: 

  • 先生、昨日の開会式、テレビでご覧になりましたか。

          Thầy ơi, hôm qua thầy có xem lễ khai mạc trên tivi không?

  • メールをご覧いただきありがとうございます。

          Cảm ơn bạn đã đọc email.

Em có thể xem passport của mình được không ạ

Em có thể xem passport của mình được không ạ

3. おっしゃる

Thể từ điển: 言う

Ý nghĩa: Nói

Ví dụ: 

  • おっしゃることがよく分からない。

          Tôi không hiểu những điều ông nói lắm.

  • 先生のおっしゃるは正しいと思いいます。

          Tôi nghĩ những lời giáo viên nói rất chính xác

4. 召し上がる

Thể từ điển: 食べる

Ý nghĩa: Ăn

Ví dụ: 

  • そのままでお召し上がりください。

          Cứ ăn như bình thường thôi ạ.

  • 召し上がる前にかねっしてください。

          Trước khi ăn hãy hâm nóng lên.

Mời quý khách dùng bữa

Mời quý khách dùng bữa

Từ khiêm nhường

5. お待ちする

Thể từ điển: 待つ

Ý nghĩa: Chờ

Ví dụ: 

  • 少々お待ちください。

          Xin quý khách chờ trong giây lát

  • ご来店お待ちしております。

          Hẹn gặp lại quý khách.

6. 参る

Thể từ điển: 行く・来る

Ý nghĩa: Đi, đến

Ví dụ: 

  • 申し訳ございません。すぐにお作り直して参ります。 

         Xin lỗi quý khách, bên em sẽ chuẩn bị và mang lên lại ạ.

  • 明日、お宅に参る予定ですが、ご都合はいかがでございますか。

         Tôi dự định đến nhà anh vào ngày mai nhưng thế nào cho thuận tiện nhỉ?

申し訳ございません。

申し訳ございません。

7. 申す

Thể từ điển: 言う

Ý nghĩa: Nói

Ví dụ: 

  • 初めまして、ホアと申します。 

          Xin chào, tôi tên là Hoa.

  • 5時ごろ戻ると申しておりました。 

          Tôi đã nói là tôi sẽ trở lại vào khoảng 5 giờ

8. 伺う

Thể từ điển: 聞く

Ý nghĩa: Hỏi, nghe

Ví dụ:

  • その問題について先生のご意見を伺いに参ります。

          Tôi mang đến hỏi ý kiến thầy giáo về vấn đề này.

  • 田中さんのお父さんは高名な数学者だと伺っております。

          Nghe nói bố của anh Tanaka là một nhà toán học nổi tiếng.

Xin phép được hỏi anh về vấn đề này

Xin phép được hỏi anh về vấn đề này

9. 拝見する

Thể từ điển: 見る

Ý nghĩa: Xem

Ví dụ:

  • おたよりは拝見しました。

          Tôi đã xem thư của ngài.

  • 先日送っていただいた資料を拝見しました。検討してご回答します。

          Hôm trước tôi đã xem qua tài liệu gửi đến. Tôi sẽ xem xét và trả lời

10. いただく

Thể từ điển: もらう・食べる

Ý nghĩa: Nhận, xin/ ăn, uống

Ví dụ:

  • 早く休ませて頂けませんか。

         Tôi xin phép nghỉ sớm được không ạ.

  • いつも気にかけて頂き、大変感謝しております。

         Cảm ơn bạn rất nhiều vì lúc nào cũng quan tâm đến tôi

Luyện tập

1. 初めまして、山本と(  )。

a.ございます                             b.参ります

c.申します                                 d.おっしゃいます

2.「失礼します。きっぷを(  )。ありがとう ございました」。

a.拝見します                             b.伺いいます

c.ご覧になります                     d.お待ちします

3. 社長、田中様が おいでに なります。

a.社長、田中様が いらっしゃいます。

b.社長、田中様が おっしゃいました。

c.社長、田中様が 召し上がります。

d.社長、田中様が 参ります。

4. えんりょする。

a.えんりょして 試験は ぜんぜん できませんでした。

b.えんりょして 犯してを あまり 頂きませんでした。

c.私は あの 先生を とても えんりょして います。

d.これと あれと どちらが いいが えんりょして います。


Đáp án: 1: a; 2: a; 3: c; 4: b

 

Khi bắt đầu học về kính ngữ và khiêm nhường ngữ bạn sẽ gặp khó khăn về cách chia động từ và trong trường hợp nào thì dùng kính ngữ hay khiêm nhường ngữ. Không có cách nào khác buộc bạn phải học thuộc và ghi nhớ nằm lòng tất cả những từ này. Và nếu bạn làm việc trong môi trường nhà hàng khách sạn bạn sẽ sử dụng nó hằng ngày, nên các bạn hãy lưu ý điểm này nhé! 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Một số tính từ chỉ tính chất của sự vật, sự việc
Một số tính từ chỉ tính chất của sự vật, sự việc

Tính từ chỉ tính chất sẽ giúp bạn có nhìn cụ thể hơn về đối tượng mà mình hướng đến và cũng giúp cho câu văn trở nên sinh động đối với người nghe

Những trạng từ thường xuất hiện trong câu tiếng Nhật
Những trạng từ thường xuất hiện trong câu tiếng Nhật

Đưa các trạng từ vào câu nói sẽ giúp cho câu chuyện trở nên tự nhiên và thể hiện rõ nét thái độ của người nói hơn.

Các cặp tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật
Các cặp tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

Cặp trợ động từ và tha động từ là một định nghĩa khá mới mẻ ở cấp độ này, nó không chỉ mang ý nghĩa từ vựng mà còn đóng vai trò ngữ pháp trong câu

Học từ vựng số đếm trong tiếng Nhật
Học từ vựng số đếm trong tiếng Nhật

Không chỉ đếm 1, 2, 3 như cách chúng ta từng học trước đây, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về số đếm trong tiếng Nhật cho từng đồ vật, con vật,...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat