Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Nhắc đến ngữ pháp dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra song song, cùng một lúc, chúng ta đều đã được học qua ở trình độ ngữ pháp tiếng Nhật N4 với các cấu trúc như ~ながら,... Mặt khác, đến với trình độ N1, chúng ta sẽ đến với cấu trúc diễn tả hành động kèm theo mới lạ hơn.

Người học cần phân biệt được các mẫu ngữ pháp liên quan đến hành động

Người học cần phân biệt được các mẫu ngữ pháp liên quan đến hành động

Ở ngữ pháp N1, tưởng chừng như là diễn tả 2 hành động song song nhưng thực chất là một hành động nào đó sẽ được nhân tiện thực hiện thêm trong quá trình thực hiện hành động chính. Nếu bạn đang cảm thấy hoang mang và khó phân biệt, bài học ngữ pháp N1 bên dưới cùng với những ví dụ cụ thể sẽ hoàn toàn giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Ngữ pháp

~がてら

Cấu trúc:

N (danh động từ) する (bỏ する)  + Vます(bỏ ます) +がてら

Nhân tiện/Tiện thể...thì...

Cách dùng

  • Được dùng để diễn tả ý đi kèm với một hành động trước thì nhân tiện đó sẽ thực hiện một hành động nào đó khác.
  • Thường dùng chủ yếu đi kèm với danh động từ diễn tả động tác bao gồm sự chuyện động như là 散歩, 買い物,...

Ví dụ:

  • 花火を見物がてら一度田中さんのうちへもおいでください。

Nhân tiện đi xem pháo bông thì hãy ghé nhà anh Tanaka một lần.

  • 散歩がてらちょっとハンバーガーを買いに行ってきます。

Nhân tiện đi tản bộ thì đi mua bánh hamburger luôn.

  • さくらさんを駅まで送りがてら本を返してきた。

Tiện thể lúc tiễn Sakura ra nhà ga, tôi mang trả sách luôn.

Tiện thể lúc đang đi chơi tôi ghé vào xem triển lãm ô tô

Tiện thể lúc đang đi chơi tôi ghé vào xem triển lãm ô tô

~かたがた

Cấu trúc

N (danh động từ) する (bỏ する) + かたがた

Sẵn tiện xem như/Cũng như là để/Nhân tiện...

Cách dùng

  • Được dùng để diễn tả ý tiến hành làm một việc nào đó có kèm theo một mục tiêu khác.
  • Thường được dùng kết hợp với những động từ liên quan đến sự di chuyển như 行く.

Ví dụ:

  • 社長のお宅へお礼かたがたごあいさつに行こうと思っています。

Tôi định đi đến nhà giám đốc để cảm ơn nhân tiện chào hỏi luôn.

  • 私はご報告かたがた一度伺いたいのですが......。

Tôi định báo cáo cũng như nhân tiện hỏi thăm cùng một lần luôn.

  • 見学かたがた祖父が入所している老人ホームを訪ねた。

Nhân tiện chuyến thăm quan thì nhân tiện tôi cũng đã đến thăm viện dưỡng lão nơi ông tôi đang ở.

Nghe nói sức khỏe của cậu đang yếu đi nên tớ đến thăm cũng như để giúp đỡ cậu

Nghe nói sức khỏe của cậu đang yếu đi nên tớ đến thăm cũng như để giúp đỡ cậu

~かたわら

Cấu trúc

N-の・V (辞書形) + かたわら 

Vừa...vừa.../Ngoài công việc chính là…thì còn...

Cách dùng

  • Được dùng để diễn tả ý vừa làm công việc chính này và vừa làm một hoạt động nào đó khác.
  • Thường được dùng đi với những từ ngữ thể hiện công việc, nghề nghiệp chính. Vế sau sẽ thể hiện các hoạt động xã hội khác với nghề nghiệp chính.

Ví dụ:

  • 彼女は教師の仕事をするかたわら小説を書いている。

Cô ấy ngoài công việc chính là giáo viên thì còn viết cả tiểu thuyết.

  • 田中さんは会社勤務のかたわら子供たちにサッカーを教えています。

Anh Tanaka vừa làm việc cho một công ty vừa dạy bóng đá cho lũ trẻ.

  • 姉は数学を教えるかたわら翻訳の仕事もしている。

Chị tôi ngoài việc chính là dạy toán thì còn làm thêm cả việc biên dịch.

Bố tôi vừa là phóng viên vừa là người dạy cầu lông

Bố tôi vừa là phóng viên vừa là người dạy cầu lông

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. 運動がてら(   )。

 a. 運動場まで行ってきた

 b. 犬の散歩に出かけた

 c. 毎日3キロ走っている

2. (   )図書館に行った。

 a. 買い物がてら

 b. 本を借りがてら

 c. 本を探しがてら

3. (   )かたがた、お宅に伺います。

 a. ごあいさつ

 b. 休日

 c. おじゃま

4.  彼は(   )のかたわらNPOの活動をしている。

 a. 一人暮らし

 b. 創作活動

 c. 趣味

5. 母は(   )かたわら翻訳の仕事もしている。

 a. 数学を教える

 b. 夕飯を作る

 c. 音楽を聞く

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-a; 4-b; 5-a

 

Quả thật, ngữ pháp tiếng Nhật giữa các trình độ đôi khi sẽ có ý nghĩa tương tự nhau khiến người học dễ lẫn lộn, chẳng hạn như trường hợp cấu trúc ngữ pháp diễn tả hành động song song, kèm theo mà Phuong Nam Education đã giới thiệu trên đây. Do đó mà người học rất cần thường xuyên học tập, rèn luyện để có thể phân biệt, sử dụng một cách hiệu quả.

>>> Xem thêm bài viết tại: Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

Cách đưa ra sự minh hoạ trong tiếng Nhật
Cách đưa ra sự minh hoạ trong tiếng Nhật

Khi bạn không thể đưa ra lựa chọn một trong hai thứ hay nhiều thứ, mẫu câu sau đây Phuong Nam Education giới thiệu cho bạn sẽ là một giải pháp hữu...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat