Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Những mẫu ngữ pháp chỉ lý do các bạn đã được học rất nhiều ở các cấp độ trước phải không nào? Ở cấp độ N2 Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến bạn những cấu trúc nâng cao của tiếng Nhật cũng được dùng để chỉ lý do. Cùng bắt đầu bài học ngay thôi!

Ngữ pháp

~によって

Cấu trúc:

N+によって

N+による+N

Do...

Cách dùng: Sử dụng khi muốn nói vì nguyên nhân nào đó mà gây ra kết quả. Hoặc bằng cách thức, phương pháp nào đó.

Ví dụ:

① 今朝、中央線は踏切内で起きた事故によって、ダイヤが大きく乱れた。

Sáng nay tuyến Chuuou do xảy ra tai nạn ở sảnh đợi tàu nên giờ tàu chạy đã bị xáo trộn rất lớn.

 

② 会長が交替したことによって、会の雰囲気が大きく変わった。

Vì việc thay đổi giám đốc, bầu không khí của công ty đã thay đổi nhiều.

 

③ この地方は毎年台風による被害が出ている。

Vùng này năm nào cũng phải chịu thiệt hại do bão gây ra.

Ngôi đền đã từng có ở đây bị cháy do hỏa hoạn vài năm trước

Ngôi đền đã từng có ở đây bị cháy do hỏa hoạn vài năm trước

~おかげだ/~せいだ

Cấu trúc:

N+の+おかげだ/せいだ

Vる+おかげだ/せいだ

Aな+な+おかげだ/せいだ

Nhờ có.../ Do...

Cách dùng: Sử dụng khi muốn nói nhờ có điều gì đó mà có được kết quả tốt, vì điều gì đó mà bị kết quả xấu. Vế trước là nguyên nhân gây ảnh hưởng, vế sau「~おかげで」 là kết quả tốt, vế sau 「~せいで」 là kết quả xấu.

Ví dụ:

① いい天気が続いているおかげで、工事が思ったより早く進んでいます。

Nhờ có thời tiết liên tục thuận lợi, mà tiến độ của công trình đã nhanh hơn tôi nghĩ.

 

② 私が東西大学に合格できたのは、山川先生のおかげです。ありがとうございました。

Em có thể đỗ được đại học Touzai là nhờ công thầy Yamakawa. Em xin cảm ơn thầy ạ.

 

③ 今年の春は気温が低い日が多かったせいで、桜の開花が遅い。

Mùa xuân năm nay có nhiều ngày nhiệt độ thấp, nên hoa anh đào nở muộn.

Anh ấy giàu có là nhờ vào sự nỗ lực

Anh ấy giàu có là nhờ vào sự nỗ lực

~あまり/~あまりの~に

Cấu trúc:

N+の+あまり

Vる+あまり

Aな+な+あまり

あまりの+N+に

Vì quá… nên...

Cách dùng: Sử dụng khi muốn nói vì quá mức điều gì đó mà tạo ra một kết quả (thường là kết quả xấu). Không sử dụng để thể hiện mong muốn, ý hướng của người nói.

Ví dụ:

① 当然勝つと思っていた試合で最後に逆転負けし、悔しさのあまりぼろぼろ泣いた。

Trận đấu nghĩ là đương nhiên thắng rồi, đến cuối cùng lại bị đảo ngược thành thua, tôi không cam lòng đến phát khóc.

 

② 仕事を早く片付けようと急いだあまり、いくつかミスをしてしまった。

Vì hoàn thành công việc gấp gáp nên tôi đã mắc rất nhiều lỗi.

 

③ 10年ぶりで兄に会った。兄のあまりの変化言葉が出なかった。

Tôi gặp lại anh trai sau 10 năm. Anh ấy thay đổi nhiều đến mức tôi không nói nên lời.

Anh ấy mải chơi game đến mức quên cả ăn ngủ

Anh ấy mải chơi game đến mức quên cả ăn ngủ

~につき

Cấu trúc:

N+につき

Do.../ Vì...

Cách dùng: Sử dụng để nêu lý do, thường dùng trong các bảng tin, thông báo. Đi kèm với những từ thể hiện trạng thái ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

① トイレはただ今清掃中につき、ご利用になれません。

Toilet đang dọn dẹp, xin không sử dụng.

 

② 強風につき、この門は閉鎖中です。

Do gió lớn nên cửa này đang đóng.

 

③ 本日は祝日につき、閉館しております。

Hôm nay là ngày lễ, quán xin được đóng cửa.

(Biển báo) Tòa nhà nguy hiểm, vui lòng không vào trong

(Biển báo) Tòa nhà nguy hiểm, vui lòng không vào trong

Luyện tập

1.この薬は、20回以上の実験(  )効果が証明された。

a. によって       b. による         c. によっての

 

2.この地震(   )津波の心配はありません。

a. によって                  b. による                           c. によっての

 

3.体力がついてきたおかげで、これからは(   )。

a. 頑張ろう       b. 頑張れる        c. 頑張ることにした

 

4.この夏、気温が上がらなかった(   )、ぶどうが甘くない。

a. せいで                         b. おかげで                    c. おかげか

 

5.結論を(   )あまり、相手を怒らせてしまった。

a. 急いだ                b. 急いだの                       c. 急いで 

 

6.ただ今(   )につき、入室はご遠慮ください。

a. 忙しい                  b. 仕事                          c. 録音中 

 

Đáp án: 1-a; 2-b; 3-b; 4-a; 5-a; 6-c

 

Kết thúc bài học ngữ pháp N2 thể hiện lý do hôm nay, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc sử dụng các mẫu ngữ pháp một cách hợp lý và đúng ngữ cảnh. Và đừng bỏ lỡ những bài học tiếp theo của Phuong Nam Education bạn nhé!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

Cách đưa ra sự minh hoạ trong tiếng Nhật
Cách đưa ra sự minh hoạ trong tiếng Nhật

Khi bạn không thể đưa ra lựa chọn một trong hai thứ hay nhiều thứ, mẫu câu sau đây Phuong Nam Education giới thiệu cho bạn sẽ là một giải pháp hữu...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat