Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Trong tiếng Nhật khi nhắc đến ngữ pháp thể hiện khả năng chắc hẳn chúng ta sẽ nghĩ ngay đến cấu trúc できます được học ở cấp độ N4 và rất thường xuyên được chúng ta áp dụng vào thực tế. Tuy nhiên, đối với cấp độ N2 thì chúng ta sẽ được tiếp cận nhiều khía cạnh hơn của “khả năng”. Hãy cùng Phuong Nam Education bắt đầu bài học nào!

Ngữ pháp

~がたい

Cấu trúc:

V(bỏ ます)+がたい

Khó làm, không thể làm việc gì

Cách dùng: Thường được dùng để nói những khó khăn thiên về mặt tinh thần, cảm xúc. Không sử dụng để nói những điều không thể về mặt khả năng. 

Ví dụ:

① この料理は何とも言いがたい初めての味だ。

Món ăn này có vị gì đó tôi mới gặp lần đầu, rất khó nói.

 

② あの優しい彼がそんなひどいことをしたとは信じがたい

Thật khó tin là người tốt bụng như anh ấy lại làm điều tồi tệ như vậy.

 

③ 留学中、自分の国では得がたい経験をたくさんした。

Khi đi du học tôi đã có được rất nhiều kinh nghiệm mà khó có thể học được ở nước mình.

Việc bắt nạt những người yếu đuối là một hành vi khó mà tha thứ được

Việc bắt nạt những người yếu đuối là một hành vi khó mà tha thứ được

~かねる

Cấu trúc:

V(bỏ ます)+かねる

Không thể, khó mà...

Cách dùng: Sử dụng trong trường hợp, trong điều kiện, lập trường của người nói thì không thể làm được và thường dùng trong trường hợp từ chối một việc gì đó một cách lịch sự. (không sử dụng với ý nghĩa không thể mang tính khả năng).

Ví dụ:

① メールでのご質問だけでは診断しかねます。一度病院にいらっしゃってください。

Chỉ qua mail thì tôi khó có thể chẩn đoán vấn đề này được, Xin hãy tới bệnh viện một lần ạ.

 

② あなたの気持ちも理解できますが、その案には賛成しかねます

Tôi có thể hiểu được cảm giác của anh, nhưng tôi khó mà tán thành phương án này.

 

③ 子供が泣いているのを見かねて、結局宿題を手伝ってやった。

Vì không thể nhìn con khóc nên cuối cùng tôi đã giúp nó làm bài tập.

Tôi vẫn chưa thể quyết định được là đi bằng máy bay hay shinkansen

Tôi vẫn chưa thể quyết định được là đi bằng máy bay hay shinkansen

~ようがない

Cấu trúc:

V(bỏ ます)+ようがない

Không thể...

Cách dùng: Sử dụng trong trường hợp dù muốn làm nhưng không biết làm thế nào thì được, hoàn toàn không có khả năng làm được.

Ví dụ:

① 実力はあるのだから、今回の結果のは運がなかったとしか言いようがない

Vì có thực lực, nên kết quả lần này chỉ có thể nói là không may thôi.

 

② 駅からここまではまっすぐ歩いてくるだけだから、迷いようがないと思うけどね。

Vì chỉ đi thẳng một đường từ nhà ga đến đây thôi nên tôi nghĩ không thể nào lạc đường được.

 

③ これだけしっかり準備したのだ。悪い結果になりようがないだろう。

Đã chuẩn bị kỹ càng thế này rồi. Chắc chắn kết quả không thể không tốt được.

Mỗi lần bị kẹt xe, tôi không có cách nào để đến công ty

Mỗi lần bị kẹt xe, tôi không có cách nào để đến công ty

~得る/~得ない

Cấu trúc:

V(bỏ ます)+得る/得ない

Có thể, có khả năng.../ Không thể, không có khả năng...

Cách dùng: Sử dụng trong trường hợp diễn đạt khả năng xảy ra của sự việc, không dùng để diễn tả năng lực, khả năng làm gì của ai đó. Thường dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng.

Ví dụ:

① がんはだれでもかかり得る病気だ。

Ung thư là bệnh mà ai cũng có thể mắc phải.

 

② 経済の成長と環境保護は両立し得るはずだ。

Việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là việc chắc chắn chúng ta có thể làm cùng lúc.

 

③ 人間が100メートルを5秒で走るなんであり得ない話だ。

Không thể nào có chuyện có người chạy 100m trong vòng 5 giây.

Tai nạn như thế này ở Nhật cũng có thể xảy ra

Tai nạn như thế này ở Nhật cũng có thể xảy ra

Luyện tập

1.これは思い出のシャツなので、(  )がたい。

a. 捨てる                   b. 捨て                c. 捨てて    

 

2.みんなの信頼を裏切るなんて、(   )ことだ。

a. 許しがたい                 b. 許しにくい    c. 許しづらい

 

3.せっかくですが、この仕事は(   )かねます。

a. 引き受ける           b. 引き受け     c. 引き受けられ

 

4.東京は人が多いので、渋滞や混雑は(   )ようがない。

a. 避ける                            b. 避け             c. 避けられ

 

5.危機はチャンスにも(   )得る。

a. なる                       b. なり                c. なれ 

 

6.この字はまだ(   )。

a. 字を読み得ない      b. 字が読めない   c. 字を読むことができ得ない 

 

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-b; 4-b; 5-b; 6-b 

 

Kết thúc bài học hôm nay hy vọng các bạn đã có thêm những kiến thức mới để chuẩn bị cho kỳ thi JLPT sắp đến. Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại bình luận bên dưới Phuong Nam Education sẽ giải đáp thắc mắc giúp bạn nhé!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Các mẫu ngữ pháp thể hiện ý phủ định trong tiếng Nhật 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Cách đưa ra sự minh hoạ trong tiếng Nhật
Cách đưa ra sự minh hoạ trong tiếng Nhật

Khi bạn không thể đưa ra lựa chọn một trong hai thứ hay nhiều thứ, mẫu câu sau đây Phuong Nam Education giới thiệu cho bạn sẽ là một giải pháp hữu...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat