ツルの恩返し - Hạc trả ơn (Phần 1)

Hạc trả ơn là câu chuyện của một anh chàng tiều phu nghèo tốt bụng, một lần anh cứu một chú chim hạc và từ đó câu chuyện giữa anh và nàng tiên hạc bắt đầu. Nàng hạc hoá thành người và âm thầm giúp đỡ anh tiều phu, câu chuyện đó như thế nào thì hãy theo dõi ở bên dưới nhé!

ツルの恩返し

Bấm vào đây để nghe

むかしむかし、若い男が一人で山に住でいました。男はお金がないので、山の木を売って生活しています。ある冬の日、男が家に帰っていると、変な音が聞こえました。「これは何の音だ?」男は音がする場所にゆっくりと向かいました。すると、雪の上で休んでいるツルを見つけました。変な音はツルが鳴た声だったのです。ツルは疲れて動ないようでした。男はそれを見ると、急で家に帰りました。そして、自分の夜ごはんを持って、ツルがいるところに向かいました。「これを食て。」男はそう言って、ツルの横にごはんを置ました。ツルがごはんを食ている間に、男は静に家に帰りました。

Bản dịch

Ngày xưa, một chàng trai sống trên núi một mình. Chàng trai kiếm tiền bằng nghề bán cây trên núi. Vào một ngày mùa đông, khi anh đang trên đường đi về nhà, anh nghe thấy một âm thanh kì lạ. " m thanh gì thế nhỉ?" Chàng trai bèn từ từ đi về phía nơi phát ra âm thanh. Sau đó, anh ta tìm thấy một con hạc đang nghỉ ngơi trên tuyết.  m thanh kỳ lạ đó chính là giọng hát của con hạc. Nó trông có vẻ mệt mỏi và không thể cử động được. Chàng trai nhìn con hạc rồi vội vàng đi về nhà. Sau đó, anh mang bữa tối của mình đến cho nó. “Ăn cái này đi,” người đàn ông nói và đặt bữa ăn bên cạnh con hạc. Trong khi hạc đang dùng bữa, chàng trai lặng lẽ trở về nhà.

truyện cổ tích tiếng Nhật

Anh tiều phu nghèo phát hiện một chú chim hạc đang nằm trên tuyết trắng

Nhấn vào đây để nghe

次の日の夜、男の家に、若くて美しい女がたずねてきました。雪がたくさん降っていて、とても寒い夜でした。女は白い服を着ています。白い雪がきれいな黒い髪についていました。男は女の美しさにおどろきました。女は男に聞きました。「道が分からなくなりました。今日の夜、ここに泊まってもいいですか?」男はすぐに答えました。「いいですよ。」男は女にとなりの部屋を使わせることにしました。朝、男が起ると、女は朝ごはんを作っていました。男のために用意いしていたのです。男はとてもうれしくなりました。そして、こんなにきれいでやさしい人と結婚したいと思いました。「結婚してください。」「はい。」二人は結婚することにしました。

Hạc trả ơn

Đêm hôm sau, một cô gái trẻ xuất hiện trước nhà anh

Bản dịch

Đêm hôm sau, một cô gái trẻ đẹp đến thăm nhà anh. Đó là một đêm tuyết rơi rất nhiều và rất lạnh. Cô mặc quần áo màu trắng. Tuyết trắng rơi trên mái tóc đen tuyệt đẹp của cô. Chàng trai ngạc nhiên trước vẻ đẹp của cô. Cô gái hỏi chàng trai, "Tôi bị lạc đường. Tôi có thể ở lại đây đêm nay được không? ” Chàng trai nhanh chóng trả lời: "Tất nhiên rồi." Anh quyết định để cô ở căn phòng bên cạnh. Sáng hôm sau, khi chàng trai thức dậy, cô gái đang làm bữa sáng. Cô đã chuẩn bị nó cho chàng trai. Chàng trai trở nên rất hạnh phúc. Và, anh nghĩ rằng mình muốn kết hôn với một người đẹp và tốt bụng như vậy. "Xin hãy cưới anh." "Được." Họ quyết định kết hôn.

Hạt trả ơn (phần 1)

Hai người quyết định kết hôn với nhau

Nhấn vào đây để nghe

二人はとても幸せでした。しかし、男はお金を持っていません。ごはんを食たべられない日がたまにありました。すると、女は言いました。「私はきれいな布を作ることができます。その布を街で売ったらどうですか?」女が布を作ると、男はおどろきました。今までに見たことがない、とてもきれいな布だったのです。男はすぐに街に行きました。街に着くと、男は店の人に聞きました。「この布はいくらで売れますか?」すると、店の人もおどろきました。「こんなきれいな布は見たことがない。よし、100ひ万円はらいましょう。」男はまたおどろきました。男はいつも木を1万円で売っていたからです。

truyện tranh tiếng Nhật

Cô gái có thể làm ra những tấm vải rất đẹp mắt


Bản dịch

Họ sống rất hạnh phúc. Tuy nhiên, chàng trai không có tiền. Thỉnh thoảng, có những ngày họ không có gì ăn. Sau đó, cô gái nói, “Tôi có thể làm ra tấm vải đẹp. Làm thế nào để bán vải trong một thị trấn?" Khi cô gái làm ra tấm vải, chàng trai ngạc nhiên vì đây là tấm vải đẹp nhất mà anh ta từng nhìn thấy. Anh nhanh chóng đi đến thị trấn. Khi chàng trai đến thị trấn, anh ta hỏi một người trong cửa hàng, "Tôi có thể bán tấm vải này với giá bao nhiêu?" Sau đó, người trong cửa hàng cũng ngạc nhiên, “Tôi chưa bao giờ thấy tấm vải đẹp như vậy. Chà, tôi sẽ trả một triệu yên cho tấm vải này.” Người đàn ông lại ngạc nhiên vì anh ta thường bán một cái cây chỉ với giá một vạn yên.

Từ vựng sử dụng trong bài

Từ vựng Từ loại Nghĩa
むかしむかし Trạng từ ngày xửa ngày xưa
一人(ひとり) danh từ một người
住(す)む động từ sinh sống
お金(かね) danh từ tiền
売(う)る động từ bán
ある tính từ một số
変(へん) danh từ, tính từ kỳ quặc, kỳ dị, kỳ lạ
鳴(な)く động từ (chim) ca hát
ところ danh từ, hậu tố nơi, chỗ, địa điểm
降(ふ)る động từ té ngã
着(き)る động từ mặc
つく động từ được nối với, gắn với
聞(き)く động từ hỏi
分(わ)かる động từ nhìn thấy, hiểu được
泊(と)まる động từ
すぐに trạng từ ngay lập tức
 …てもいい thành ngữ thể hiện sự cho phép, như là “có thể”
結婚(けっこん) danh, động từ kết hôn, hôn nhân
たまに trạng từ thỉnh thoảng
すると liên từ sau đó
布(ぬの) danh từ vải
街(まち) danh từ thị trấn
…ことが ある / ない thành ngữ thể hiện kinh nghiệm
すぐ tính từ, trạng từ ngay lập tức
万(まん) số đếm  mười nghìn, một vạn
円(えん) danh từ Yên Nhật Bản
また trạng từ, liên từ vẫn, luôn, thường

Phần một của truyện Hạc trả ơn đến đây là kết thúc rồi, để xem diễn biến tiếp theo của câu chuyện, mời các bạn tiếp tục theo dõi phần hai Phuong Nam cập nhật phía bên dưới.

>>>>> Phần 2 truyện “Hạc trả ơn” tại: ツルの恩返し - Hạc trả ơn (Phần 2)

 

Tags: tiếng Nhật, học tiếng Nhật, học tiếng Nhật qua câu chuyện, từ vựng tiếng Nhật, đọc hiểu tiếng Nhật, truyện tranh tiếng Nhật, truyện cổ tích tiếng Nhật, học tiếng Nhật online

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Jack và cây đậu thần (Phần 1)
Jack và cây đậu thần (Phần 1)

Câu chuyện tiếng Nhật xoay quanh cuộc sống của nhân vật Jack cùng với sự xuất hiện của ông lão bí ẩn và cây đậu thần. Vậy mọi chuyện sẽ diễn biến...

Jack và cây đậu thần (Phần 2)
Jack và cây đậu thần (Phần 2)

Câu chuyện về Jack và cây đậu thần sẽ tiến triển như thế nào sau khi Jack đã đến được tòa lâu đài của gã khổng lồ nhờ cây đậu thần? Hãy cùng tìm...

Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 1)
Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 1)

Kho tàng truyện cổ tích trên thế giới có thể nói là rất phong phú và đa dạng. Mở đầu cho series luyện nghe qua truyện cổ tích, Phuong Nam Education...

Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 2)
Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 2)

Tiếp tục với Phần 1 của truyện ngụ ngôn Gió Bắc và Mặt Trời hãy cùng Phuong Nam Education theo dõi kết quả của cuộc đọ sức giữa Gió Bắc và Mặt Trời...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat