Phuong Nam Education hướng dẫn bạn cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật

Nối tiếp với phần bài học ngữ pháp mở đầu N5, hôm nay Phuong Nam sẽ giới thiệu đến các bạn một số trợ từ tiếng Nhật thường dùng, kèm theo đó sẽ là các cách sử dụng chúng trong câu. 

Trợ từ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiếng Nhật và mỗi loại trợ từ đều mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Trong tiếng Nhật Sơ cấp, các trợ từ tiêu biểu nhất là  は、が、で、に、を、へ、… Trợ từ trong tiếng Nhật là những từ không được phép đứng một mình, thường dùng để bổ sung ý nghĩa cho các động từ khác trong câu. Dựa vào vị trí của trợ từ trong câu và khả năng kết hợp của chúng với những từ loại nào mà trợ từ có thể được phân chia làm nhiều nhóm dựa theo từng chức năng riêng. Đây cũng là điều khiến người mới bắt đầu học gặp không ít khó khăn, kể cả các bạn ở trình độ cao hơn. Vì vậy, để giúp việc chinh phục khối lượng kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật đó trở nên dễ dàng hơn thì sau đây Phuong Nam Education xin giới thiệu đến các bạn một số cách sử dụng trợ từ tIếng Nhật cơ bản nhé!

Một số cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật

 

Các trợ từ tiêu biểu trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật sơ cấp, đây là các trợ từ tiêu biểu

 

1. Mẫu ngữ pháp「バスに のります。」 

                             Đi xe buýt.

 

Cách dùng trợ từ に (1)

Cách dùng trợ từ に(1)

Cấu trúc:    N に

                      N = nơi chốn

1. Cách dùng 1: Chỉ địa điểm có sự vật, sự việc hiện hữu. 

Ví dụ: 

  • にわにネコがいます。Con mèo đang ở trong sân.

 

2. Cách dùng 2: Người nói muốn nhấn mạnh đích đến của hành động một cách rõ ràng.

Ví dụ: 

  • 右にまがってください。Hãy rẽ sang phải.

  • 友だちのたんじょう日パーティーに行きます。Tôi đi dự tiệc sinh nhật của bạn mình.

 

2. Mẫu ngữ pháp「学校は 9時に はじまります。」 

                           Trường học bắt đầu lúc 9 giờ.

 

Cách dùng trợ từ に (2)

Cách dùng trợ từ に(2)

Cấu trúc:     N に

1.                                    N = thời gian

Cách dùng: Chỉ thời điểm diễn ra hành động. Được dùng với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn hoặc có con số đi kèm.

Chú ý: có thể dùng hoặc không dùng に đối với thứ trong tuần.

Ví dụ: 

  • 月よう日に来てください。Hãy đến vào thứ Hai.

  • 15日に国にかえります。Tôi sẽ về nước vào ngày 15.

 

2.                                  N = đối phương

Cách dùng: Chỉ một đối tượng cụ thể đang được nói đến.

Ví dụ: 

  • 先生に聞きます。Lắng nghe thầy / cô. 

  • 友だちに会います。Gặp gỡ bạn bè.

 

3. Mẫu ngữ pháp「こうえんで あそびました。」

                           Tôi đã chơi ở công viên.

 

Cách dùng trợ từ で

Cách dùng trợ từ で

Cấu trúc:     N で

1.                                   N = nơi chốn

Cách dùng: Diễn tả nơi xảy ra hành động, sự kiện. 

Ví dụ: 

  • わたしの父は日本ではたらいています。Ba tôi đang làm việc ở Nhật.

 

2.                   N = phương tiện và phương pháp

Cách dùng: Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện. 

Ví dụ: 

  • ナイフできります。Tôi cắt bằng dao.

  • えい語で話します。Tôi giao tiếp bằng tiếng Anh.

  • 電車で行きます。Tôi đi bằng tàu điện.

  • あるいて行きます。Tôi đi bộ.

 

3.                                  N = phạm vi

Cách dùng: Diễn tả số lượng hoặc một khoảng thời gian giới hạn, phạm vi.

Ví dụ: 

  • せかいでいちばん長い川はナイル川です。Con sông dài nhất thế giới là sông Nile.

  • そのりんごは三つで500円です。Ba quả táo có giá 500 Yên.

  • ぜんぶで1万円です。Tổng cộng tất cả là 1000 Yên.

 

4. Mẫu ngữ pháp「田中さんは25さいです。わたしも 25さいです。」

                                 Anh / Chị Tanaka 25 tuổi. Tôi cũng 25 tuổi.

 

Cách dùng trợ từ も

Cách dùng trợ từ も

Cấu trúc:     N も

                           Cũng

1. Cách dùng 1: Thể hiện sự đồng dạng

Ví dụ: 

  • わたしもパーティーに行きます。Tôi cũng đi dự tiệc.

 

2. Cách dùng 2: Đặt ra và nói về 2 sự vật, sự việc khác nhau 

Ví dụ: 

  • わたしはにくもさかなも食べません。Tôi cũng không ăn thịt và cá.

Luyện tập 

Để có thể củng cố lại kiến thức ngữ pháp đã học, các bạn hãy giúp Phuong Nam hoàn thành các chỗ trống dưới đây nhé:

  1. きのう、ジョンさんのさよならパーティー(   )行きました。

 

  1. わからないことはわたし(   )聞いてください。

 

  1. A: 「それはいくらですか。」

B: 「一つ200円です。三つ(   )です。」

 

  1. A: 「わたしの父は中国人です。」

B: 「そうですか、いえ(   )お父さんと中国語で話しますか。」

 

  1. A: 「きれいな山ですね。」

B: 「あれはふじさんです。日本(   )いちばん高い山ですよ。」

Đáp án: 1-a; 2-c; 3-d; 4-b; 5-c

 

Với một số mẫu ngữ pháp tiếng Nhật sử dụng trợ từ ở trình độ Sơ cấp này, Phuong Nam Education hy vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Nhật, đặc biệt là về ngữ pháp tiếng Nhật. Để có thể ghi nhớ lâu hơn các cấu trúc sử dụng trợ từ tiếng Nhật thì hãy cùng Phuong Nam tham gia trả lời câu hỏi bài tập bằng cách bình luận phía dưới nhé! Đừng quên chia sẻ bài viết đến cho mọi người cùng biết nữa nhé. Chúc các bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhé!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Những trợ từ cơ bản trong câu tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Các mẫu câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Nhật N4
Các mẫu câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Nhật N4

Trong ngữ pháp N4, có thể nói câu điều kiện là mẫu câu có rất đa dạng các mẫu ngữ pháp mang ý nghĩa tương tự nhau. Để có thể phân biệt cách dùng cụ...

Tìm hiểu các mẫu ngữ pháp đưa ra yêu cầu - mệnh lệnh
Tìm hiểu các mẫu ngữ pháp đưa ra yêu cầu - mệnh lệnh

Đã bao giờ bạn muốn đưa ra một yêu cầu, mệnh lệnh hay một đề xuất gì đó cho người khác bằng tiếng Nhật nhưng lại không biết dùng mẫu ngữ pháp nào...

Những cấu trúc ngữ pháp N4 chỉ mức độ chắc chắn
Những cấu trúc ngữ pháp N4 chỉ mức độ chắc chắn

Những cấu trúc ngữ pháp chỉ mức độ chắc chắn thể hiện suy đoán của người nói về một sự vật sự việc nào đó. Để hiểu rõ hơn các bạn hãy cùng bắt đầu...

Các mẫu ngữ pháp N5 thể hiện cho và nhận
Các mẫu ngữ pháp N5 thể hiện cho và nhận

Ngữ pháp cho và nhận là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của ngữ pháp N5. Trong bài học hôm nay Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến các...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat