Những mẫu ngữ pháp N3 chỉ sự đối nghịch trong tiếng Nhật

Ngữ pháp N3 sẽ có những ngữ pháp có ý nghĩa tương tự nhau hoặc tương đương nhau nên có thể dễ gây nhầm lẫn. Trong bài học ngày hôm nay các bạn cũng sẽ gặp 2 mẫu ngữ pháp như vậy. Nhưng đừng lo lắng! Hãy cùng Phuong Nam Education chinh phục các ngữ pháp N3 qua từng bài học nhé!

Ngữ pháp

~に限る

Cấu trúc:

N・Vる・Vない+に限る

Là nhất…, nên...

Cách dùng: Dùng để khẳng định một ý kiến nào đó mang tính chủ quan của người nói về một vấn đề nào đó là tốt nhất. 

Ví dụ:

① 風を引いた時は、部屋を暖かくして寝るに限る

Khi bị cảm, nên giữ ấm phòng và ngủ là tốt nhất.

 

② 危険な所には近寄らないに限る

Tốt nhất không nên lại gần nơi nguy hiểm.

 

③ 夏はビールに限る

Mùa hè thì bia là số 1.

ngam mua

Được ngắm cảnh vào ngày mưa là nhất

~に対して

Cấu trúc:

N+に対して

[Câu văn]+のに対して 

Về..., Liên quan đến…, Đối với.../ Trái lại…, Ngược lại...

Cách dùng:

  • Để chỉ đối tượng mà câu văn muốn hướng đến. 

  • Dùng để nói 2 đối tượng hoặc 2 hiện tượng trái ngược nhau.

Ví dụ:

① お客様に対して失礼なことを言ってはいけません。

Đối với khách hàng, không được nói điều thất lễ.

 

② いいことをした人に対して表彰状が贈られる。

Với người làm việc tốt, sẽ được tặng giấy tuyên dương.

 

③ このうは大阪では大雨だったのに対して東京はいい天気だった。

Hôm qua ở Osaka thì trời mưa to, ngược lại ở Tokyo thì thời tiết đẹp.

 

④ うちの課は女性がよく飲みに行くのに対して男性は皆まっすぐ家に帰る。

Trong phòng ban của tôi các đồng nghiệp nữ thường xuyên đi uống, ngược lại các đồng nghiệp nam thì về thẳng nhà.

Đối với tôi, được sum họp với gia đình là điều tuyệt nhất

Đối với tôi, được sum họp với gia đình là điều tuyệt nhất

~反面・・・

Cấu trúc:

Vる+反面、~

Vな+な/である+反面 、~

N+である+反面、~

Nhưng mặt khác…, nhưng ngược lại

Cách dùng: Dùng để diễn đạt hai mặt trái ngược nhau của một sự vật/ sự việc/ hiện tượng.

Ví dụ:

① この薬はよくきく反面副作用がある。

Thuốc này có tác dụng tốt nhưng mặt trái cũng gây tác dụng phụ.

 

② 彼はわがままな反面リーダーシップがある。

Trái với tính cách ích kỷ, anh ta có khả năng lãnh đạo.

 

③ 彼は紳士である反面子供っぽいところがある。

Anh ta một mặt là người lịch thiệp nhưng lại có tính trẻ con.

 

④ 母は優しい反面厳しいところもある。

Mẹ thì một mặt dịu dàng nhưng mặt khác cũng có cái nghiêm khắc.

Sử dụng mạng xã hội rất tiện ích nhưng cũng nhiều rắc rối

Sử dụng mạng xã hội rất tiện ích nhưng cũng nhiều rắc rối

~一方(で)・・・

Cấu trúc:

Aな+な/である+一方(で)

N+である+一方(で)

Mặt khác, ngược lại,...

Cách dùng: Thể hiện hai mặt của một vấn đề. Đó là hai mặt có thể xảy ra đồng thời , mang ý trái ngược nhau.

Ví dụ:

① 彼女は女優として活躍する一方で親善大使として貧しい子供たちのために世界中を回っている。

Hoạt động như một nữ diễn viên, nhưng mặt khác cô ấy cũng đi vòng quanh thế giới vì trẻ em nghèo trong vai trò là đại sứ thân thiện.

 

② A 国は天然資源が豊かな一方でそれを活用できるだけの技術がない。

Nước A có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng lại không có kỹ thuật để khai thác tận dụng chúng.

 

③ 日本の工場製品の輸出国である一方原材料や農産物の輸入国でもある。

Nhật Bản là nước xuất khẩu các mặt hàng công nghệ, trái lại lại là nước nhập khẩu nguyên liệu và nông sản.

Luyện tập

1.旅行先でおいしい店が知りたければ、その土地の人に(   )に限る。

a. 聞く                    b. 聞いた                        c. 聞いている

 

2.眠れないときは(   )に限る。

a. 4、5時間     b. 温かいミルク               c. 朝、起きられない

 

3.前のアパートが冬も暖かかったのに対して、(   )はとても寒い。

a. 今のアパート    b. 私の職場                       c. 山川さんの家

 

4.この町は、夏は大勢の観光客でにぎやかな反面、(   )。

a. 冬は人が少ない   b. 冬もスキー客が多い   c. 一年中人が来る

 

5.自動化は人の労働を減らしてくれる一方で、人の工夫する能力を(   )。

a. 変えてくれる    b. 高くしてくれる     c. 低くしてしまう 

 

6.山田君は(   )一方で、静かに本を読むのも好きだと言う。

a. よく図書館に行く  b. サッカーに夢中になる   c. 本をたくさん買う 

 

Đáp án: 1-a; 2-b; 3-a; 4-b; 5-a; 6-c  

 

Kết thúc bài học hôm nay các bạn đã nắm rõ được cách sử dụng của 2 ngữ pháp ~反面, ~に対して và ~一方(で)chưa nào? Hãy bình luận bên dưới ý kiến của bạn và cùng theo dõi những bài học ngữ pháp tiếp theo của Phuong Nam Education nhé!


>>> Xem thêm bài viết tại: Một số ngữ pháp N3 biểu đạt nguyên nhân

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3
Đa dạng các cách dùng của “よう” trong ngữ pháp N3

Nếu đã đi đến trình độ N3 trong tiếng Nhật, chắc hẳn bạn đã học qua mẫu câu ように chỉ mục đích ở trình độ N4. Bên cạnh cách dùng này, よう có rất nhiều...

Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3
Một số mẫu câu được sử dụng như giới từ trong ngữ pháp N3

Nhắc đến giới từ, chắc hẳn ai ai cũng đã học và nắm được qua tiếng Nhật trình độ sơ cấp. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ở trình độ N3 có những mẫu câu...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 2)

Trong câu, trợ từ sẽ đi kèm với các loại từ khác để có thể biểu thị mối liên hệ giữa các nhóm từ độc lập hoặc dùng để biểu thị sắc thái của một đối...

Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)
Nắm vững các trợ từ tiếng Nhật N3 (Phần 1)

Trợ từ chính là một trong những thành phần giúp câu văn tiếng Nhật thể hiện được đúng ý đồ của người nói, người sử dụng. Với bài học lần này, hãy...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat