Những mẫu ngữ pháp N2 chỉ thời điểm mà bạn cần biết (Phần 2)

Ở trình độ sơ trung cấp, người học tiếng Nhật chắc hẳn đều đã làm quen và học qua rất nhiều từ vựng cũng như một vài ngữ pháp dùng để chỉ thời điểm. Khi đến với trình độ N2, các mẫu ngữ pháp ở chủ đề này cũng ngày càng được mở rộng và nâng cao hơn, đi sâu vào việc biểu đạt mục đích cụ thể của người nói nhiều hơn nữa. 

Ngữ pháp chỉ thời điểm giúp thể hiện cụ thể ý đồ của người nói

Ngữ pháp chỉ thời điểm giúp thể hiện cụ thể ý đồ của người nói

Tiếp nối bài học phần 1, Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến bạn những mẫu ngữ pháp chỉ thời điểm gắn với từng mục đích, ý đồ của người nói trong bài học lần này. Hãy chú ý thật kỹ ý nghĩa và cách dùng của từng mẫu ngữ pháp để không bị nhầm lẫn nhé.

Ngữ pháp

~て以来・~てこのかた

Cấu trúc

Vて + 以来・ このかた

Kể từ khi...

Cách dùng: Vế trước thể hiện sự việc xảy ra, vế sau thể hiện trạng thái đều đặn, tiếp tục suốt cho đến hiện tại. Biểu thị trạng thái tiếp tục diễn ra kể từ khi một hành động, sự việc,... nào đó xảy ra. Biểu thị ý nghĩa “Suốt từ khi đó đến bây giờ; Kể từ sau khi… đến bây giờ vẫn thế”. 

Lưu ý: てこのかた khi sử dụng sẽ mang tính lịch sự hơn て以来. Sử dụng cấu trúc này gắn với những từ vựng thể hiện thời điểm của quá khứ nhưng không thường sử dụng ở quá khứ gần. Không dùng để nói về tương lai.

Ví dụ:

  • あの桜の写真を見て以来、いつかは日本に行きたいとずっと思い続けてきた。

Kể từ khi xem tấm ảnh hoa anh đào đó, tôi vẫn luôn muốn đi đến Nhật Bản.

  • けがをしてこのかた、山田さんの体の調子がどうも良くない。

Kể từ khi bị tai nạn, tình trạng sức khỏe của anh Tanaka vẫn luôn không tốt.

  • 卒業してこのかた、先生に一度も会っていない。

Kể từ khi tốt nghiệp, tôi không gặp lại cô gái lần nào cả.

“Tôi không còn đi uống bia kể từ khi kết hôn”

“Tôi không còn đi uống bia kể từ khi kết hôn” 

~次第

Cấu trúc:

Vます (bỏ ます) + 次第

Ngay khi...

Cách dùng: Dùng để nói đến việc làm tiếp theo ngay sau khi kết thúc một việc gì đó. Vế sau sẽ thể hiện hành động mang tính ý chí cá nhân. Không sử dụng kèm thể quá khứ (ました) hay dạng phỏng đoán (だろう).

Ví dụ:

  • 社員になり次第、締め切らせていただきます。

Ngay khi đủ số lượng nhân viên, tôi xin phép được dừng lại.

  • パーティーの準備ができ次第、ご案内いたします。少々お待ちください。

Khi chuẩn bị xong bữa tiệc thì tôi sẽ thông báo. Xin hãy đợi một chút.

  • 注文した商品をもらい次第、ご連絡いたします。

Ngay khi nhận được hàng, tôi sẽ liên lạc lại.

“Các em hãy dọn dẹp vệ sinh ngay khi giờ học kết thúc”

“Các em hãy dọn dẹp vệ sinh ngay khi giờ học kết thúc”

~てはじめて

Cấu trúc

Vて + はじめて

Từ khi, chỉ khi bắt đầu làm… thì mới nhận ra...

Cách dùng: Dùng trong trường hợp trải nghiệm một điều gì đó. Khi đã trải qua một kinh nghiệm nào đó hay một việc gì đó xảy ra thì mình mới nhận ra, hiểu ra vấn đề. 

Lưu ý: Không dùng với thể ý chí hay yêu cầu.

Ví dụ

  • リン先生の指導を受けてはじめて、日本語が面白いと思うようになった。

Chỉ khi nhận được sự hướng dẫn của cô Linh, tôi mới nhận ra rằng tiếng Nhật rất thú vị.

  • 猫を飼ってはじめて、猫のかわいさがわかった。

Từ khi nuôi mèo, tôi mới biết được sự đáng yêu của nó.

  • 親になってはじめて、子育ての難しさがわかった。

Chỉ sau khi trở thành cha mẹ, tôi mới hiểu được nuôi dạy con cái khó khăn như thế nào.

“Tôi nhận ra sự khó khăn khi đi làm kể từ khi làm việc tại công ty đó”

“Tôi nhận ra sự khó khăn khi đi làm kể từ khi làm việc tại công ty đó”

~上(で)

Cấu trúc

Vた + 上で

Nの + 上 (で)

Sau khi đã ~ [mới]...

Cách dùng: Dùng để chỉ việc thực hiện tiếp theo (ở vế sau) phải dựa trên kết quả việc thực hiện trước đó (vế trước). Phải thực hiện việc ở vế trước rồi mới thực hiện việc tiếp theo dựa trên kết quả của việc ở vế trước.

Lưu ý: Chủ ngữ của 2 vế trong câu là 1.

Ví dụ:

  • 資料が保存されていることを確かめた上で、コンピューターをチャットダウンしてください。

Sau khi đảm bảo rằng tài liệu đã được lưu lại thì bạn hãy tắt máy tính.

  • 飛行機の切符は、ホテルの予約をした上で買うことにした。

Tôi đã quyết định mua vé máy bay sau khi đã đặt được phòng khách sạn.

  • 内容をチェックの上で、サインしてください。

Hãy ký tên sau khi đã kiểm tra nội dung.

“Sau khi đã đóng dấu vào tài liệu thì hãy nộp lại”

“Sau khi đã đóng dấu vào tài liệu thì hãy nộp lại”

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. 会社の仕事を経験してはじめて(    )。

  a. 会社をすぐ辞めた    b. 働く厳しさがわかった   c. 大変だった

2. 全員(    )次第、出発します。

  a. 集まった        b. 集まり          c. 集まる

3. 姉が日本へ行ってこのかた、私が父の相談相手に(    )。

  a. なるつもりだ      b. なるだろう        c. なっている

4.  (    )次第、すぐお知らせください。。

  a. 事故が起こり      b. 現地からメールが届き   c. 体調が悪くなり

5. この薬は、(    )上でお飲みください。

  a. 説明書をよく読んだ   b. 医師が説明した      c. 食事が終わった

Đáp án: 1-b; 2-b; 3-c; 4-b; 5-c

 

Để kiến thức và kỹ năng tiếng Nhật của bản thân có thể được nâng cao từng ngày thì việc bạn học và áp dụng được các mẫu ngữ pháp cao cấp tương tự như trên là hết sức cần thiết. Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp của Phuong Nam Education để tích lũy cho mình những mẫu ngữ pháp hay nhé!

>>> Xem thêm bài viết tại: Những mẫu ngữ pháp N2 chỉ thời điểm mà bạn cần biết (Phần 1)

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat