Những mẫu Ngữ pháp N2 chỉ thời điểm mà bạn cần biết (Phần 1)

Khi học đến cấp độ N2 các bạn sẽ gặp rất nhiều mẫu ngữ pháp nâng cao và không thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày như các ngữ pháp của các cấp độ trước. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu với những mẫu Ngữ pháp chỉ thời điểm, ngoài ý nghĩa của ngữ pháp thì các bạn hãy chú ý kỹ cách sử dụng để có thể hiểu đúng được tinh thần của các mẫu ngữ pháp sau đây!

Ngữ pháp

~際(に)

Cấu trúc:

N+の+際(に)

Vる・Vた+際(に)

Khi, lúc, nhân dịp

Cách dùng: 

  • Có ý nghĩa giống với とき nhưng sử dụng với sắc thái cứng, cách nói trang trọng hơn của とき . 
  • Thường được sử dụng trong các bài báo cáo, văn bản giải thích, hướng dẫn thông báo nơi công cộng, ít khi sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ:

① この整理券は、商品受け取の際、必要です。

Khi lấy hàng thì cần phiếu thứ tự này.

 

② こちらの会議室をご利用になるは、受付で必要事項をご記入ください。

Khi sử dụng phòng họp đó, hãy đăng ký các mục cần thiết với bộ phận tiếp tân.

 

③ アメリカの大統領は来日した際に、私の大学でスピーチを行った。

Tổng thống Mỹ khi đến Nhật đã thuyết trình tại trường đại học của chúng tôi.

chạy xe đạp

Tại Nhật khi lái xe đạp, cũng cần có bằng lái

~に際して・にあたって

Cấu trúc:

N+に際して・にあたって

Vる+に際して・にあたって

Khi…, Nhân dịp... (làm gì, chuẩn bị làm gì)

Cách dùng: 

  • Sử dụng trong những dịp trang trọng, các câu lưu ý, xin lỗi hoặc giải thích. Diễn tả thời điểm bắt đầu một sự việc hoặc thời điểm một sự việc đang diễn ra. 
  • Cấu trúc にあたって thường được sử dụng trong những dịp trọng đại mang ý tốt lành như kết hôn, khai trương,... không sử dụng trong những trường hợp xấu như tai nạn, rớt kỳ thi,...

Ví dụ:

① 新しく事業を始めるにあたって、しっかりと準備をしようと思っております。

Khi bắt đầu một công việc mới, tôi chuẩn bị rất kỹ lưỡng.

 

② 当ショッピングサイトのご利用に際して、以下のご利用条件をよくお読みください。

Khi bạn sử dụng trang Web mua sắm này, hãy đọc kỹ điều kiện sử dụng sau đây.

 

③ 工事関係者は工事を始めるに際して、近所の住民にあいさつをして回った。

Khi bắt đầu một công trình xây, những người liên quan đến công trình sẽ chào hỏi người dân xung quanh.

 

④ お二人の門出にあたりまして、お祝いの言葉を申し上げます。

Nhân dịp 2 người bước vào ngưỡng cửa hôn nhân, tôi xin gửi lời chúc mừng.

phỏng vấn

Khi phỏng vấn cần lưu ý các quy tắc ứng xử

~とたん(に)

Cấu trúc:

Vた+とたん(に)

Ngay sau, ngay khi, vừa mới...

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động trước thay đổi dẫn đến hành động sau thay đổi với vẻ ngạc nhiên, bất ngờ.
  • Vế sau không thể hiện ý chí (しましょう) hay không thể hiện mệnh lệnh (Vてください)

Ví dụ:

① 山の頂上でワインを一口飲んだとたんに、めまいがした。

Sau khi uống một ngụm rượu trên đỉnh núi, tôi thấy chóng mặt.

 

② 母に電話をかけた、母の声を聞いたとたん、涙があふれてきた。

Ngay khi nghe giọng mẹ qua điện thoại, nước mắt tôi tuôn rơi.

 

③ 夫は結婚前は優しかったが、結婚したとたんに、態度が変わった。

Chồng tôi trước khi kết hôn là người rất hiền lành, sau khi kết hôn thái độ thay đổi hẳn.

kết hôn

Chồng tôi trước khi kết hôn là một người rất chăm chút bản thân, sau khi kết hôn thì thay đổi hẳn

~か~ないかのうちに

Cấu trúc:

Vる+か+Vない+かのうちに

Vた+か+Vない+かのうちに

Còn chưa, chỉ vừa mới, ngay khi...

Cách dùng: 

  • Dùng 1 động từ lặp lại 2 lần để diễn tả việc này chưa qua (chưa hoàn thành) thì việc khác đã xảy ra.
  • Không sử dụng cho ngôi thứ nhất, cách động từ chỉ ý chí, mệnh lệnh, phỏng đoán cho mẫu ngữ pháp này.

Ví dụ:

① 一郎はベッドに横になるならないのうちに、ぐっすり眠ってしまった。

Ichiro vừa nằm xuống giường là ngủ ngay lập tức.

 

② 私は夜が明けた明けないのうちに家を出て、空港へ向かった。

Trời vừa sáng là tôi đã rời khỏi nhà đi đến sân bay rồi.

 

③ あの作家は今売れっ子だ。話題作を発表したないのうちに、もう次の作品に取りかかっているそうだ。

Tác giả đó bây giờ đang nổi tiếng. Trong khi còn chưa công bố chủ đề tác phẩm này thì đã bắt tay vào tác phẩm tiếp theo.

trời mưa

Chúng tôi vừa bước ra khỏi công ty thì trời mưa

Luyện tập

1.(  )際に、家の中で修理をするところがあるかどうか調べておく必要がある。

a. いい天気の       b. 大掃除の         c. 時間がある

 

2.研修旅行に際して、(   )。

a. 体調が良くなかった   b. 天候が気がかりだった   c. 説明会が開かれた

 

3.(   )にあたって、必要な種類を準備した。

a. 出勤する        b. 留学する         c. 図書館へ行く

 

4.(   )とたんに、気分が悪くなってしまった。

a. ゴールに向かっていた  b. ゴールに近くなった    c. ゴールインした

 

5.彼女は私の顔をみたとたんに、(   )。

a. 泣き出した       b. あいさつした       c. うれしそうだった 

6.雨がやんだかやまないかのうちに、(   )。

a. せみが鳴き出した    b. 試合を再開しよう     c. 出発したい 

 

Đáp án: 1-b; 2-c; 3-b; 4-c; 5-a; 6-a  

 

Các mẫu ngữ pháp N2 chỉ thời điểm sẽ có một số tương đồng với những cấu trúc ngữ pháp ở các ngữ pháp cấp độ thấp hơn mà chúng ta đã học như ~とき、~したら、~あとで. Tuy nhiên, điểm chung của đa số các mẫu ngữ pháp này là chỉ sử dụng trong các văn bản cứng, trang trọng nên các bạn hãy lưu ý khi sử dụng nhé!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Những mẫu Ngữ pháp N2 chỉ thời điểm mà bạn cần biết (Phần 2)

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat