Nhà hàng có nhiều thủ tục (P3)

Tiếp nối câu chuyện ở phần 2, nhà hàng yêu cầu thực khách thực hiện các thủ tục vô cùng kỳ lạ. Liệu hai người đàn ông có nghi ngờ gì không hay vẫn tiếp tục làm theo? Câu trả lời sẽ có trong bài đọc dưới đây. 

 

注文の多い料理店

Nhấn vào đây để nghe

 

二人は急いで耳に薬をぬって、廊下を進みました。次は黄色のドアがありました。ドアにはこう書いてあります。

「ごはんは15分後です。この水を飲んで部屋に入ってください。」

「やっとごはんが食べられる。さあ水を飲もう。」「この水は変だ。お酢の味がするよ。」「たぶんレストランの人が間違えたんだよ。」二人はお酢の味の水を飲んで部屋に入りました。黄色のドアの裏にはこう書いてありました。

「注文が多くてすみませんでした。これが最後の注文です。塩を体につけてください。」

二人はドアの横に塩があるのを見つけました。「これはやはり変だ。」「僕ぼくもそう思おもう。」

Nhà hàng có nhiều thủ tục 1

Họ tiếp tục nhận được những yêu cầu kỳ lạ 

Bản dịch

Họ vội vàng thoa thuốc vào tai rồi đi trên hành lang. Họ tiếp tục gặp một cánh cửa màu vàng có dòng chữ:

“Bữa ăn sẽ sẵn sàng sau 15 phút nữa. Vui lòng uống nước này và bước vào phòng.”

“Cuối cùng thì chúng ta cũng có thể ăn một bữa. Mau uống nước thôi.”, “Nước này thật lạ. Nó có vị như giấm vậy.”, “Có lẽ mọi người trong nhà hàng đã bị nhầm lẫn.”. Họ uống thứ nước có vị như giấm rồi bước vào phòng. Họ lại phát hiện chữ viết sau cánh cửa:

“Xin lỗi quý khách vì quá nhiều thủ tục. Đây là yêu cầu cuối cùng. Xin hãy rải muối lên người của bạn.”

Họ tìm thấy lọ muối đặt cạnh cửa. “Rốt cuộc thì điều này nghe có vẻ lạ nhỉ.”, “Tôi cũng nghĩ vậy.”

 

Nhấn vào đây để nghe

 

「注文が多いというのは、レストランが私たちに注文をしているんだ。だから、このレストランは来た人にごはんを食べさせないんだ。来た人をごはんにして食べるんだ。…だから、私たちが食べられるということなんだ。」二人はとても怖くなりました。「逃げよう。」「うん、そうしよう。」しかし、黄色いドアを開けることができません。代りに、二人は別のドアを見つけました。そのドアにはこう書いてあります。

 

「よくできました。遠慮なく入ってください。」

 

ドアの後から大きな化物が二人を見ています。二人は泣き始めてしまいました。すると、化物がこう言いました。「だめだ。あの二人は体に塩をつけていない。書き方を失敗したのかもしれない。日本語は難しい。」

Nhà hàng có nhiều thủ tục 2

Họ bắt đầu nghi ngờ và phát hiện có một con quái vật đằng sau cánh cửa 

 

Bản dịch

“Anh có cảm thấy những thủ tục này giống như họ đang coi chúng ta là bữa ăn không?”,  “Nhà hàng này không phục vụ thực khách, mà họ đợi chúng ta đến dùng bữa và... ăn thịt chúng ta.” Hai người đàn ông trở nên sợ hãi. “Chạy mau!”, “Chạy mau!”. Nhưng họ không thể mở được cánh cửa màu vàng. Thay vào đó, họ phát hiện một cánh cửa khác. Trên cửa viết:

“Bạn đã làm rất tốt. Đừng chần chờ mà hãy bước vào đây.”

Một con quái vật to lớn đang nhìn họ từ phía sau cánh cửa. Họ bắt đầu khóc. Sau đó, họ nghe thấy con quái vật nói: “Chết tiệt! Họ không rải muối lên người. Có khi mình viết chỉ dẫn sai rồi. Tiếng Nhật thật là khó!”.

 

Nhấn vào đây để nghe

 

そして、化物は二人に話し始めました。「お客さん、用意はもう終っているよ。こちらに来なさい。」二人は怖くて、歩くことができません。大きな声で泣いていました。化物は言います。「そんなに泣いたら不味くなってしまうよ。俺はもうナイフとフォークを持っているんだ。いつでも食べられるよ。」二人は動くことができません。その時、急に大きな音がしました。あの逃げた犬が壁を壊して部屋に入ってきたのです。犬は二人の手を取って逃げました。二人は泣きながら犬についていきました。そして、犬は二人を近くの街まで送っていきました。二人は泣いて喜びました。「ありがとう、ありがとう。」二人は犬に何度も言いました。二人はやっと自分の家に帰ることができました。しかし、それから二人の泣き顔は二度と普通の顔には戻りませんでした。

Nhà hàng có nhiều thủ tục 3

Hai chú chó đã lao đến cứu chủ của mình

Bản dịch

Sau đó, con quái vật bắt đầu nói chuyện với họ. “Chào quý khách, mọi việc đã chuẩn bị xong xuôi. Mời vào đây.”. Hai người đàn ông sợ hãi và không thể bước đi. Họ khóc lớn. Con quái vật bèn nói: “Hai người mà khóc như vậy sẽ làm cho mùi vị tệ mất. Ở đây có sẵn dao nĩa rồi. Ta có thể dùng bữa bất kỳ lúc nào.”. Họ không thể cử động. Ngay lúc đó, một âm thanh lớn đột nhiên vang lên. Những chú chó đã trốn thoát phá tường và lao vào phòng. Chúng dắt tay họ bỏ chạy. Họ vừa đi theo lũ chó vừa khóc. Chúng đưa họ tới một thị trấn gần đó. Họ khóc trong vui mừng và liên tục nói với những chú chó: “Cảm ơn. Cảm ơn rất nhiều.”. Cuối cùng họ cũng có thể về nhà. Nhưng kể từ đó, khuôn mặt khóc lóc của họ không bao giờ trở lại bình thường được nữa. 

Nhà hàng có nhiều thủ tục 4

Họ đã thoát khỏi nhà hàng kì quái đó nhưng khuôn mặt của họ không thể trở lại bình thường được nữa

 

Từ vựng sử dụng trong bài

Từ vựng 

Từ loại

Nghĩa

進む

động từ 

tiến lên, đi trước

…後

hậu tố

sau

飲む

động từ

uống (thuốc), nuốt

やっと

trạng từ

cuối cùng

お酢

danh từ

giấm

danh từ, tính từ đuôi な

hương vị

間違える

động từ

mắc lỗi

danh từ

muối

やはり

trạng từ

sau hết, rốt cuộc

怖い

tính từ đuôi い

làm sợ hãi, kinh hoàng

逃げる

động từ

chạy trốn

代わりに

trạng từ

thay vào đó

遠慮なく

cụm từ cố định

không cần đặt trước, tự do, tùy thích

後ろ

danh từ

phía sau

化け物

danh từ

yêu tinh, quái vật, ma

失敗

danh từ, động từ

thất bại, sai lầm

danh từ (được sử dụng như một hậu tố)

ngôn ngữ, tiếng

danh từ

khách

こちら

danh từ

ở đây (cách nói lịch sự)

泣く

động từ

khóc, khóc nức nở

不味い

tính từ đuôi い

không ngon miệng, khó chịu (mùi vị, ngoại hình, tình huống)

いつでも

trạng từ

bất cứ lúc nào, luôn luôn, mọi thời điểm

壊す

động từ

phá hủy

手を取る

cụm từ cố định

nắm lấy tay ai đó

ついていく

cụm từ cố định

đồng hành, đi theo

何度も

trạng từ

nhiều lần, thường xuyên

 

Vậy là chúng ta đã theo dõi hết 3 phần của câu chuyện “Nhà hàng có nhiều thủ tục” rồi. Hy vọng mẩu truyện này sẽ cung cấp cho bạn nhiều kiến thức bổ ích cũng như giúp bạn thấy hứng thú hơn trong việc học tiếng Nhật!

 

>>> Xem lại phần 1 tại đây: Nhà hàng có nhiều thủ tục (Phần 1)

 

Tags: tiếng Nhật, học tiếng Nhật, học tiếng Nhật qua câu chuyện, từ vựng tiếng Nhật, đọc hiểu tiếng Nhật, truyện dân ca tiếng Nhật, truyện cổ tích tiếng Nhật, học tiếng Nhật online

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Jack và cây đậu thần (Phần 1)
Jack và cây đậu thần (Phần 1)

Câu chuyện tiếng Nhật xoay quanh cuộc sống của nhân vật Jack cùng với sự xuất hiện của ông lão bí ẩn và cây đậu thần. Vậy mọi chuyện sẽ diễn biến...

Jack và cây đậu thần (Phần 2)
Jack và cây đậu thần (Phần 2)

Câu chuyện về Jack và cây đậu thần sẽ tiến triển như thế nào sau khi Jack đã đến được tòa lâu đài của gã khổng lồ nhờ cây đậu thần? Hãy cùng tìm...

Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 1)
Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 1)

Kho tàng truyện cổ tích trên thế giới có thể nói là rất phong phú và đa dạng. Mở đầu cho series luyện nghe qua truyện cổ tích, Phuong Nam Education...

Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 2)
Gió Bắc và Mặt Trời (Phần 2)

Tiếp tục với Phần 1 của truyện ngụ ngôn Gió Bắc và Mặt Trời hãy cùng Phuong Nam Education theo dõi kết quả của cuộc đọ sức giữa Gió Bắc và Mặt Trời...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat