Ngữ pháp tiếng Nhật với những mẫu câu nghi vấn

Đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật thường gặp khó khăn trong giao tiếp hàng ngày bởi vốn từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật của mình còn hạn chế. Vì vậy, sau đây, Phuong Nam sẽ chia sẻ với các bạn một số mẫu câu hỏi trong giao tiếp tiếng Nhật thông dụng nhất để tránh bỡ ngỡ khi sang Nhật hoặc giao tiếp với người Nhật nhé!

Các mẫu câu giao tiếp với nghi vấn từ trong tiếng Nhật 

Thông qua ý nghĩa và vị trí của các nghi vấn từ trong câu, chúng ta có thể dễ dàng hơn trong việc đặt câu hỏi với nó.

 

1. Mẫu ngữ pháp「あの人は どなたですか。」 

             Người đó là ai / vị nào?

Một số mẫu câu hỏi thông dụng

Một số mẫu câu hỏi thông dụng về con người, sự vật sự việc và tính chất, vị trí của sự vật sự việc đó

 

1.         Cấu trúc:       だれ・どなた

                                 ai / vị nào

Cách dùng: Dùng để hỏi người.『どなた』(vị nào?) là cách nói lịch sự của『だれ』.

Ví dụ: 

  • これはだれのペンですか。Đây là cây bút của ai?

 

2.         Cấu trúc:     なに・なん

                                 cái gì / gì

Cách dùng: Dùng để hỏi một sự vật, sự việc hoặc hiện tượng.

Ví dụ: 

  • A「それはなんの本ですか。」Đây là sách gì vậy?

B「りょうりの本です。」Đây là sách nấu ăn.

 

3.         Cấu trúc:     どこ・どちら

                                 ở đâu 

Cách dùng: Dùng để hỏi nơi chốn.『どちら』là cách nói lịch sự của『どこ』.

Ví dụ: 

  • お国はどちらですか。Bạn ở nước nào?

 

4.        Cấu trúc:     どうやって・なんで

                        làm thế nào / bằng cái gì

Cách dùng: Dùng để hỏi cách thức và phương tiện.

Ví dụ: 

  • どうやって / なんで会社に行きますか。Bạn đến công ty bằng phương tiện gì?

 

5.        Cấu trúc:     どんな N

                           N như thế nào

Cách dùng: Dùng để hỏi về đặc trưng của một địa điểm, nhân vật, đối tượng.

Ví dụ: 

  • どんなおんがくがすきですか。Bạn thích thể loại nhạc nào?

 

6.        Cấu trúc:     どの N

                            N nào

Cách dùng: Dùng để hỏi khi muốn xác định một đối tượng (vật hoặc người) nào đó trong một nhóm gồm 3 đối tượng trở lên. 

Chú ý:『どの』thì bắt buộc phải đi với danh từ còn『どれ』thì không cần, ngoài ra『どれ』chỉ được dùng để hỏi về vật, còn『どの』thì dùng được cho cả người và vật.

Ví dụ: 

  • A「その本をとってください。」Hãy mang theo sách đó nhé!

B「どの本ですか。」Sách nào vậy?

 

2. Mẫu ngữ pháp「たまごが いくつ ありますか。」 

                Có bao nhiêu quả trứng? 

Cấu trúc ngữ pháp hỏi về số lượng và tuổi tác

Cấu trúc ngữ pháp cơ bản dùng để hỏi về số lượng và tuổi tác

 

Cấu trúc:     いくつ N

                        Bao nhiêu

Cách dùng: Dùng khi hỏi số lượng đồ vật và tuổi của người và động vật.

Ví dụ: 

  • A「りんごがいくつ買いましたか。」Bạn đã mua bao nhiêu quả táo vậy?

B「三つ / 三こ買いました。」Tôi đã mua 3 quả.

  • A「いもうとさんは、いくつですか。」Em gái của bạn bao nhiêu tuổi?

B「15さいです。」Em gái tôi 15 tuổi.

 

3. Mẫu ngữ pháp「こちらは リンさんです。」 

             Đây là anh / chị Linh. 

Mẫu câu xác định cụ thể một sự vật trong số từ 2 sự vật trở lên

Mẫu câu xác định cụ thể một sự vật trong số từ 2 sự vật trở lên

 

Cấu trúc:     こちら・そちらは N 

                 Người này là, Đây là / Người đó là, Đó là

Cách dùng: Dùng khi giới thiệu người khác nhưng không dùng cho gia đình mình.

Ví dụ: 

  • こちらはリンさんのお母さんです。Đây là mẹ của Linh.

  • そちらはトムさんのお父さんです。Đây là ba của Tom.

Luyện tập 

Để có thể củng cố lại kiến thức ngữ pháp đã học, các bạn hãy giúp Phuong Nam hoàn thành các chỗ trống dưới đây nhé:

1.  A: 「いえで(   )べんきょうしましたか。」

      B: 「わたしはいえではべんきょうしません。」

  1. どのくらい

  1. どんなくらい

  1. どこで

  1. こちらで

 

2.  A: 「このかんじのいみをおしえてください。」

B: 「(   )かんじですか。」

  1. それ

  1. なに

  1. どの

  1. どっち

 

3.  トム: 「(   )が、リンさんのお母さんですか。」

リン: 「はい、そうです。」

  1. こちら

  1. この母

  1. どちら

  1. どの人

 

4.  A: 「駅からそこまで(   )かかりますか。」

B: 「10分くらいです。」

  1. どんなくらい

  1. どこ

  1. どこで

  1. どのくらい

 

5.  A: 「きのう、ノートとはしゴムは(   )買いましたか。」

B: 「きのう、ノートを3さつとはしゴムを2こ買いました。」

  1. いくつ

  1. どんな

  1. どの

  1. どちら

Đáp án: 1-a; 2-c; 3-a; 4-d; 5-a

 

Với bài học ngữ pháp ngày hôm nay, Phuong Nam Education hy vọng sẽ giúp các bạn có thêm nền tảng vững chắc và tự tin hơn khi giao tiếp cùng người Nhật nhé! Hãy nhớ kỹ một số quy tắc và cách sử dụng mẫu ngữ pháp mà Phuong Nam đã chia sẻ cho bạn, để có thể tự mình luyện tập giao tiếp tiếng Nhật hiệu quả hơn bằng việc áp dụng các mẫu câu đó vào các chủ đề hội thoại hằng ngày nhé! Chỉ cần biết cơ bản về các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng, cuộc hội thoại giữa bạn và người Nhật có thể trôi chảy hơn rất nhiều đó!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Các mẫu ngữ pháp N4 chỉ sự cho phép hoặc không cho phép

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Các mẫu câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Nhật N4
Các mẫu câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Nhật N4

Trong ngữ pháp N4, có thể nói câu điều kiện là mẫu câu có rất đa dạng các mẫu ngữ pháp mang ý nghĩa tương tự nhau. Để có thể phân biệt cách dùng cụ...

Tìm hiểu các mẫu ngữ pháp đưa ra yêu cầu - mệnh lệnh
Tìm hiểu các mẫu ngữ pháp đưa ra yêu cầu - mệnh lệnh

Đã bao giờ bạn muốn đưa ra một yêu cầu, mệnh lệnh hay một đề xuất gì đó cho người khác bằng tiếng Nhật nhưng lại không biết dùng mẫu ngữ pháp nào...

Những cấu trúc ngữ pháp N4 chỉ mức độ chắc chắn
Những cấu trúc ngữ pháp N4 chỉ mức độ chắc chắn

Những cấu trúc ngữ pháp chỉ mức độ chắc chắn thể hiện suy đoán của người nói về một sự vật sự việc nào đó. Để hiểu rõ hơn các bạn hãy cùng bắt đầu...

Các mẫu ngữ pháp N5 thể hiện cho và nhận
Các mẫu ngữ pháp N5 thể hiện cho và nhận

Ngữ pháp cho và nhận là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của ngữ pháp N5. Trong bài học hôm nay Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến các...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat