Hình thành câu điều kiện từ Ngữ pháp N1

Câu điều kiện là loại câu phổ biến không chỉ trong tiếng Nhật và ở bất cứ loại ngôn ngữ nào. Nếu như ở các cấp độ trước, chúng ta đã tìm hiểu những mẫu ngữ pháp thể hiện điều kiện như たら.... Thì hôm nay cùng Phuong Nam Education tìm hiểu vẫn cùng với ý nghĩa điều kiện nhưng ở cấp độ cao nhất nó được biểu thị ở dạng ngữ pháp nào nhé

Ngữ pháp

~とあれば

Cấu trúc:

N・V+とあれば

Nếu có điều kiện thì sẽ có trạng thái/ hành động tương ứng

Cách dùng: Vế sau là câu văn thể hiện phán đoán, ý hướng, kỳ vọng của tác giả

Ví dụ:

① 子供のためとあれば、私はどんなことでも我慢しますよ。

Nếu là vì con thì tôi sẽ chịu đựng bất cứ việc gì.

② 小さい島での一人暮らしとあれば、不自由なことも多いだろう。

Nếu sống một mình trên hòn đảo nhỏ thì có nhiều điều bất tiện

③ 彼は、お金のためとあれば、どんな仕事でも引き受ける。

Anh ta nhận làm bất cứ công việc gì chỉ để có tiền

Anh ta có thể làm bất cứ gì để có tiền

Anh ta có thể làm bất cứ gì để có tiền

~ようでは

Cấu trúc:

Vる(Aな・である・Nーである)+ようでは

Với thái độ không tốt như thế thì kết quả chắc là cũng không tốt

Cách dùng: Kết quả với câu văn thể hiện tình trạng thực tế không như tác giả kỳ vọng. Vế sau là câu văn thể hiện suy đoán là sự việc sẽ trở nên không như ý muốn của tác giả

Ví dụ:

① 小さいな失敗をいちいち気にするようでは、この会社ではやっていけないよ。

Nếu quá chú ý, quá tiểu tiết vào những sai lầm nhỏ nhặt thì không thể làm ở công ty này

② ああ、僕は忘れっぽく困る。こんなにすぐ忘れるようでは、この先のことが心配だ。

Chà, tôi là người hay quên, gây quá. Nếu cứ hay quên như thế này thì tương lai phía trước thật đáng lo

③ 考えようではサラリーマン生活も悪くはない。

Tuỳ vào cách suy nghĩ về cuộc sống mà người làm công ăn lương cũng không đến nỗi tệ

Làm việc với một trạng thái không tốt thì kết quả cũng sẽ không tốt

Làm việc với một trạng thái không tốt thì kết quả cũng sẽ không tốt

~たら最後・〜たが最後

Cấu trúc:

Vた+ら最後・が最後

Nếu mà việc đó xảy ra thì chắc chắn sẽ trở nên rất kinh khủng

Cách dùng: Trong trường hợp đi kèm với nội dung hiểu được những điều thực tế sẽ xảy ra hoặc cũng có trường hợp đi kèm với nội dung giả định. Vế sau là câu văn thể hiện tình hình tồi tệ.

Ví dụ:

① 兄は大酒飲みだから、飲み始めたら最後、酔い潰れるまで飲んでしまう。

Bởi vì anh tôi là người nghiện rượu nên nếu mà bắt đầu uống là sẽ uống cho đến lúc say mèm

② 彼にお金を持たせたら最後、何に使われるか分らない。

 Nếu mà đưa tiền cho anh ấy giữ thì xài vào cái gì cũng không biết

③ ここで会ったが最後謝ってもらうまでは逃しはない。

Một khi đã gặp được anh ở đây rồi, thì nhất định tôi sẽ không để anh chạy thoát cho đến khi nào anh xin lỗi tôi.

Nếu đã uống rồi thì tôi sẽ uống cho đến say

Nếu đã uống rồi thì tôi sẽ uống cho đến say

~なしに(は)・〜なしでは・なくして(は)

Cấu trúc:

N・Vる+なしに(は)・なしでは・なくして(は)

Nếu mà không có A thì B cũng không thực hiện được

Cách dùng: Để thực hiện được B thì tuyệt đối phải có A. Câu văn thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện suy nghĩ tuyệt đối là cần thiết. Vế sau thường là phủ định.

Ví dụ:

① 資金を確保することなしには、どんな計画も実行できない。

 Nếu không đảm bảo được tiền vốn thì bất cứ kế hoạch gì cũng không thể thực hiện được

②  祖母はもう高齢で、周りの人たちの助けなしでは暮らせない。

Vì bà đã cao tuổi nên nếu không có sự giúp đỡ của những người xung quanh thì không sinh hoạt được

③ 過去の正しい認識なしに未来を築くことができません。

Nếu không có nhận thức đúng trong quá khứ thì không thể xây dựng tương lai

Người lớn tuổi nếu không có gậy chống thì không thể đi lại thuận tiện được

Người lớn tuổi nếu không có gậy chống thì không thể đi lại thuận tiện được

Luyện tập

1.おいしものを(  )、私はダイエットなんかしなくてもいい。

a. がまんするとあれば

b. 我慢するようでは

c. 我慢するくらいなら

 

2.ここでやる気を(   )、彼は再び立ち上がれなくなるだろう。

a. なくしたら最後                         

b. なくすとあれば                           

c. なくすくらいなら

 

3.(   )、どんなことでもするんですか。

a. 金も受けするくらいなら

b. 金もうけとあれば           

c. 金をもう受けたら最後

 

4.患者の気持ちを(   )いい医者にはなれないだろう。

a. 理解しないといえば             

b. 理解しなかったら最後                        

c. 理解することなくして

 

5.生まれたばかりのに、今から子育てが大変なんて(   )この先やっていけませんよ。

a. 言うようでは         

b. 言うことなくして                                  

c. 言うくらいなら

 

Đáp án: 1-c; 2-a; 3-b; 4-c; 5-a 

 

Chủ đề câu điều kiện ngày hôm nay chỉ những mệnh đề nếu xảy ra việc này thì kết quả kéo theo cũng sẽ xấu. Đây là những mẫu câu không chỉ phổ biến trong văn nói, văn viết đặc biệt trong các bài luận cũng thường được sử dụng. Chính vì thế, lưu ngay cách nói điều kiện này vào trong sổ tay ngữ pháp tiếng Nhật của các bạn nhé.

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat