Cùng tìm hiểu ngữ pháp thể hiện quan hệ thời gian

Cuộc sống của chúng ta luôn luôn có sự biến đổi của các sự việc, hành động một cách liên tục. Và tất nhiên, sẽ có những sự việc, hành động diễn ra nối tiếp nhau, có khi lại diễn ra một cách đồng thời với nhau. Chính vì thế, bài học lần này sẽ giúp bạn có thể diễn tả được mối quan hệ thời gian giữa các hành động, sự việc đó trong tiếng Nhật.
 

Ngữ pháp thể hiện quan hệ thời gian giúp bạn kết nối các hành động

Ngữ pháp thể hiện quan hệ thời gian giúp bạn kết nối các hành động

Không những thế, ở chủ đề này, có những mẫu ngữ pháp có thể có ý nghĩa tương tự như nhau nhưng cách dùng lại rất khác nhau. Để có thể nắm rõ và áp dụng một cách chính xác, hãy cùng Phuong Nam Education bắt đầu bài học nhé!

Ngữ pháp

~や・~や否や

Cấu trúc:

Vる + や・や否や

Ngay khi vừa/Vừa mới ~ đã ~

Cách dùng: Được dùng để diễn tả hành động nào đó xảy ra gần như là đồng thời với hành động xảy ra trước đó. Thường sử dụng với những từ miêu tả hành động xảy ra chỉ trong khoảnh khắc.

Lưu ý: Không phân biệt chủ thể.

Ví dụ:

  • ドアが開く、犬が飛び出してきた。

Cánh cửa vừa mở thì có một con chó nhảy vào.

  • 彼女は車を降りるや否や、多くのファンに囲まれた。

Cô ấy vừa mới bước xuống xe đã bị rất đông người hâm mộ vây kín.

  • 授業が始まるや否や、田中さんは眠りを始めた。

Giờ học vừa mới bắt đầu là anh Tanaka đã bắt đầu ngủ.

“Vừa mới nhìn thoáng gương mặt đó thì tôi đã ngay lập tức nhận ra đó là người yêu cũ”

“Vừa mới nhìn thoáng gương mặt đó thì tôi đã ngay lập tức nhận ra đó là người yêu cũ”

~が早いか

Cấu trúc

Vる + が早いか

Vừa mới ~ thì đã ~

Cách dùng: Được dùng để diễn tả hành động nào đó xảy ra ngay sau khi hành động khác xảy ra. Ngữ pháp thể hiện được phản ứng nhanh của chủ thể, đối ứng với sự vật, trạng thái ở vế trước.

Lưu ý: Chủ thể của vế sau thường không phải là bản thân người nói.

Ví dụ:

  • 電車のドアが開くが早いか、多くの人たちは中に乗り込んだ。

Cửa tàu vừa mới mở thì cả đám đông người đã chen chúc vào bên trong.

  • 警察に気がつくが早いか、その人はどこかへ向かって走り出した。

Ngay sau khi nhìn thấy cảnh sát, người đó đã chạy sang một hướng nào đó.

  • 日本に出発の日、田中さんは空港に着くが早いか、トイレに駆け込んだ。

Vào ngày đi lên đường đi Nhật Bản, anh Tanaka đã chạy ngay vào toilet khi vừa đến sân bay.

“Vừa mới cho đồ ăn sáng vào miệng là chồng tôi ngay lập tức đi làm”

“Vừa mới cho đồ ăn sáng vào miệng là chồng tôi ngay lập tức đi làm”

~そばから

Cấu trúc

Vる・Vた + そばから

Vừa mới ~ thì lập tức ~

Cách dùng: Được dùng khi một hành động nào đó vừa xảy ra thì lập tức có một hành động đối nghịch lại, như chống đối lại với hành động đó xảy ra, và những điều như thế lặp đi lặp lại nhiều lần. 

Lưu ý: Thường được dùng với ý nghĩa không tốt, diễn tả những cái người viết không mong muốn.

Ví dụ:

  • 本を読んだそばから忘れる。

Tôi vừa mới đọc sách thì lại lập tức quên mất.

  • 片付けるそばから息子がおもちゃを散らかす。

Con trai tôi cứ vứt đồ chơi lung tung ngay khi tôi vừa mới dọn dẹp.

  • スマホの使い方を教えるそばから母が忘れてしまう。

Tôi vừa mới hướng dẫn mẹ cách sử dụng điện thoại thì mẹ lại quên béng đi.

“Ngày nào cứ mỗi khi tôi soạn xong mail hồi âm thì lại có mail mới gửi tới”

“Ngày nào cứ mỗi khi tôi soạn xong mail hồi âm thì lại có mail mới gửi tới”

~なり

Cấu trúc

Vる + なり

Vừa mới ~ đã lập tức ~

Cách dùng: Dùng để diễn tả việc tiếp tục làm một hành động khác ngay sau khi đã làm một hành động nào đó. Sử dụng trong trường hợp câu văn vế sau là một hành động đặc biệt gây ngạc nhiên, bất ngờ, không hề nghĩ tới, nằm ngoài dự đoán.

Lưu ý: Cả hai vế câu thường cùng một chủ ngữ. Chủ ngữ thường là ngôi thứ 3.

Ví dụ

  • 彼女は、家に帰るなり、部屋を片付けた。

Cô ấy vừa về đến nhà là đã ngay lập tức dọn phòng.

  • 山田さんはタピオカを一口飲むなり、吐き出してしまった。

Anh Yamada vừa mới uống một ngụm trà sữa thì đã ngay lập tức phun ra.

  • その子は私の顔を見るなり、泣き出した。

Đứa bé đó vừa nhìn thấy mặt tôi thì đã bật khóc.

“Vừa mới bước vào phòng anh ấy đã ngay lập tức hét bằng giọng rất lớn”

“Vừa mới bước vào phòng anh ấy đã ngay lập tức hét bằng giọng rất lớn”

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. 新しいバックが発売されるが早いか、(    )。

  a. 多くの女性に買ってほしい     b. 若い女性たちが殺到した      c. すぐに買ってください

2. 本格的に絵の勉強を(    )や、田中さんのデッサン力はみるみる上がった。

  a. 始める              b. している             c. 続ける

3. 太郎はアニメを1本見終わるや否や、(    )。

  a. 今ではアニメがとても好きだ    b. 将来はアニメの仕事をしたいらしい

  c. 別のアニメを借りにレンタルショップに行った

4.  (    )なり、みんなその場から逃げ出した。

  a. その動物を一目見る        b. だれかが大声で叫ぶ        c. 大きな物音がする

5. 私は(    )そばから人の顔を忘れてしまう。

  a. わかった             b. 会った              c. 聞いた

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c; 4-a; 5-b

 

Ngữ pháp thể hiện quan hệ thời gian tưởng chừng như là một chủ đề hết sức quen thuộc nhưng nhiều khi lại khiến người học tiếng Nhật lúng túng vì đã sơ ý bỏ qua. Hơn nữa, chúng ta cần hết sức lưu ý về ngữ pháp chủ đề này ở trình độ N1 để không gặp phải sai sót trong quá trình vận dụng.

>>> Xem thêm bài viết tại: Những mẫu ngữ pháp N2 chỉ thời điểm mà bạn cần biết (Phần 1)

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat