Cấu trúc ngữ pháp thể hiện quan hệ kéo theo

Trong cuộc sống xã hội hiện nay, sự thay đổi của vạn vật là luôn luôn hiện hữu và chúng ta sẽ luôn cần đến những mẫu câu để biểu thị được ý nghĩa đó một cách cụ thể. Với bài học ngữ pháp N2 lần này, Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến các bạn các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật thể hiện quan hệ kéo theo, phụ thuộc tương ứng trong sự thay đổi. 

Ngữ pháp thể hiện quan hệ kéo theo rất phổ biến trong đề thi năng lực Nhật ngữ

Ngữ pháp thể hiện quan hệ kéo theo rất phổ biến trong đề thi năng lực Nhật ngữ

Hơn nữa, ngữ pháp thể hiện quan hệ kéo theo, phụ thuộc tương ứng cũng rất thường xuyên xuất hiện trong đề thi JLPT N2. Bài học này sẽ càng hữu ích hơn cho những bạn có dự định thi JLPT N2 trong tương lai.

Ngữ pháp

~次第だ

Cấu trúc

N + 次第だ

Tùy vào, dựa theo~

Cách dùng: Được dùng kèm với những từ biểu thị sự đa dạng, có độ rộng và có thể có nhiều cái khác nhau. Biểu thị sự thay đổi, quyết định dựa trên yếu tố nào đó. Vế sau sẽ thay đổi hoặc đưa ra quyết định tùy thuộc vào phần trước.

Ví dụ:

  • あなたのトレーニング次第で来週の試合に勝てるかどうかが決まる。

Việc luyện tập của bạn sẽ quyết định bạn có thể thắng trận đấu tuần sau hay không.

  • レストランは、サービス次第でお客様が増えたり減ったりするので。

Nhà hàng tăng hay giảm khách hàng là phụ thuộc vào dịch vụ.

  • 日本語が面白いかどうかは学び方次第だ

Tiếng Nhật có thú vị hay không thì tùy thuộc vào cách học của mỗi người.

“Cuộc sống có vui hay không tùy thuộc vào suy nghĩ của mỗi người”

“Cuộc sống có vui hay không tùy thuộc vào suy nghĩ của mỗi người”

~に伴って・~とともに

Cấu trúc:

Nする (bỏ する)・Vる + に伴って・とともに

Nする (bỏ する) + に伴う + N

Cùng với~

Cách dùng:

  • Dùng để biểu thị sự thay đổi của một sự vật, hiện tượng nào đó cùng với sự thay đổi của một sự vật, hiện tượng khác, không theo chiều hướng rõ ràng mà theo một cách tổng quan.
  • Trong đó, với とともに thì sự thay đổi ở 2 vế là cùng 1 chiều (A xấu thì B xấu và ngược lại), còn に伴って thì không cần cùng chiều.

Ví dụ:

  • 社会が複雑になるに伴って、人間関係は薄くなっていくのではないか。

Cùng với việc xã hội trở nên phức tạp, chẳng phải là các mối quan hệ giữa người với người sẽ yếu đi hay sao.

  • 農業生産の回復とともに、人々の表情も楽しくなってきた。

Cùng với sự phục hồi sản xuất nông nghiệp, tâm trạng của mọi người cũng trở nên vui vẻ hơn.

  • 地球の温暖化に伴う様々な変化を観察したいと思っている。

Tôi muốn quan sát những biến đổi đa dạng cùng với sự nóng lên của trái đất.

“Cùng với việc nhắn tin trở nên phổ biến mà phương thức giao tiếp cũng trở nên thay đổi”

“Cùng với việc nhắn tin trở nên phổ biến mà phương thức giao tiếp cũng trở nên thay đổi”

~につれて・~にしたがって

Cấu trúc

Nする (bỏ する)・Vる + につれて・にしたがって

Kéo theo~

Cách dùng:

  • Dùng để thể hiện sự thay đổi của một sự vật, hiện tượng nào đó cùng với sự thay đổi của một sự vật, hiện tượng khác.
  • Trong đó, につれて dùng trong trường hợp cả 2 cùng thay đổi theo một chiều (A tăng thì B tăng và ngược lại). Còn にしたがって có thể dùng trong trường hợp cả 2 thay đổi khác chiều (Có thể A tăng thì B giảm và ngược lại). 

Lưu ý:

  • Vế trước sẽ là các từ thể hiện sự thay đổi dần dần.
  • Vế sau của につれて đi kèm với câu thể hiện sự biến đổi xảy ra trong tự nhiên, không gắn với câu biểu hiện hành động mang tính ý chí. Còn vế sau của にしたがって thì thường gắn với câu thể hiện sự biến đổi tự nhiên.

Ví dụ

  • 韓国語が話せるようになるにつれて、韓国人の友達が増えた。

Càng có thể nói tiếng Hàn Quốc, tôi càng có nhiều người bạn người Hàn hơn.

  • 母は年をとるにつれて、気が弱くなっていった。

Theo tháng năm trôi, mẹ tôi ngày càng yếu đi.

  • 娘は成長するにしたがって、口数が少なくなった。

Con gái tôi càng lớn càng ít nói.

“Cơn bão càng đến gần thì mưa gió ngày càng mạnh”

“Cơn bão càng đến gần thì mưa gió ngày càng mạnh”

~に応じて

Cấu trúc

N + に応じて

N + に応じた + N

Ứng với, phù hợp với ~

Cách dùng: Dùng với các từ biểu thị sự thay đổi có thể dự đoán được (tuổi tác, thể lực, thời tiết,...). Dùng để thể hiện sự thay đổi để cho phù hợp, ứng với cái gì đó.

Ví dụ:

  • お子さんの年齢に応じて映画を選んであげてください。

Hãy chọn phim phù hợp với độ tuổi của con bạn.

  • あなたの体力に応じた運動をしましょう。

Hãy vận động phù hợp với thể lực của bạn.

  • 収入に応じて税金の額が変わる。

Tiền thuế sẽ thay đổi tùy thuộc vào thu nhập.

“Thực đơn của bữa tiệc sẽ được quyết định phù hợp với dự toán”

“Thực đơn của bữa tiệc sẽ được quyết định phù hợp với dự toán”

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng cho các vị trí trong ngoặc của các câu dưới đây:

1. 田中さんは(    )につれて、一人でいる時間が多くなっていった。

  a. 大人になる    b. 高校を卒業する         c. 社会人になる

2. この辺りは暗くなるにしたがって(    )。

  a. にぎやかになる  b. にぎやかだ           c. 人々が集まった

3. (    )とともに、湿度が高くなる。

  a. 雨が多い     b. 雨が降る            c. 雨の量が多くなる

4.  この夏の(    )次第で、果物の収穫量が変わる。

  a. 雨天       b. 天候              c. いい天気

5. (    )応じて給料が決まる。

  a. 経験年数     b. パートタイムかフルタイムか   c. 男女

Đáp án: 1-a; 2-a; 3-c; 4-b; 5-a

 

Chủ đề ngữ pháp lần này về quan hệ kéo theo, phụ thuộc tương ứng là hết sức đáng lưu ý đối với các học viên tiếng Nhật. Hãy lưu ý thật kỹ về cách dùng cũng như các ví dụ mà Phuong Nam Education đưa ra để áp dụng một cách chính xác nhé!

>>> Xem thêm bài viết tại: Cấu trúc ngữ pháp thể hiện phạm vi, giới hạn

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat