Cấu trúc ngữ pháp thể hiện phạm vi, giới hạn

Để câu văn tiếng Nhật trở nên phong phú và mạch lạc hơn thì ngoài vốn từ vựng phong phú các bạn cũng cần có kiến thức nhất định về các mẫu ngữ pháp. Nhưng càng học nhiều các cấu trúc ngữ pháp các bạn sẽ dễ dàng bị nhầm lẫn trong cách sử dụng, vì vậy cách hiệu quả nhất là học theo từng chủ đề cụ thể. Trong bài học hôm nay Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến bạn những mẫu ngữ pháp thể hiện phạm vi, giới hạn.

Ngữ pháp

~にわたって

Cấu trúc:

N+にわたって

N+にわたる+N

Trải khắp, trải rộng, trải dài

Cách dùng: “N” là những danh từ biểu thị toàn bộ phạm vi về thời gian, số lần, địa điểm, lĩnh vực,...

Ví dụ:

① 連休の最終日、高速道路は20キロにわたって渋滞が続いた。

Vì là ngày cuối cùng của mấy ngày nghỉ liên tiếp nên việc kẹt xe kéo dài suốt 20km của đường cao tốc.

 

② 彼はいろいろなジャンルにわたり、たくさんの本を読んでいる。

Anh ấy đọc rất nhiều sách trải rộng nhiều lĩnh vực.

 

③ 3日間にわたる研究発表大会が、無事終了しました。

Hội nghị phát biểu nghiên cứu kéo dài 3 ngày đã kết thúc tốt đẹp.

anh đào

Cây hoa anh đào được trồng dọc suốt 1km

~を通じて・を通して

Cấu trúc:

N+を通じて

N+を通して

Trong suốt ~ / Thông qua ~

Cách dùng: Diễn tả một sự việc nào đó được diễn ra trong suốt một khoảng thời gian. Hoặc thông qua một việc sự vật, sự việc nào đó mà chúng ta có thể làm gì

Ví dụ:

① この街には四季を通じて観光客が訪れる。

Thành phố này có du khách tham quan suốt 4 mùa qua.

 

② 今日では、インタネットを通じて世界中の情報が手に入る。

Ngày nay mọi người nắm bắt thông tin trên khắp thế giới nhờ internet.

 

③ 在職期間を通して皆様には大変お世話になりました。

Suốt thời gian làm việc mọi người đã vất vả rồi.

 

④ この10年間を通し、彼はいつも新しいことに挑戦していた。

Suốt 10 năm nay, anh ấy lúc nào cũng thử thách những điều mới lạ.

kết nối toàn cầu

Mọi người có thể kết nối với nhau thông qua Internet và các thiết bị điện tử

~限り(は)

Cấu trúc:

Aい・Aくない+限り(は)

Vる・Vない+限り(は)

Aな/である+限り(は)

Nである+限り(は)

Chừng nào mà ~/ Chừng nào còn ~

Cách dùng: Trong phạm vi, giới hạn nào đó thì sẽ có cái gì đó đi cùng, cần thiết. Hoặc trong suốt thời gian tiếp diễn điều kiện đó thì một trạng thái nào đó đã xảy ra, nếu điều kiện phía trước thay đổi thì trạng thái phía sau cũng sẽ thay đổi theo.

Ví dụ:

① 社長が考え方を変えない限りは、この社会は何も変わらないのではないか。

Chừng nào mà giám đốc chưa thay đổi cách nghĩ, công ty này sẽ không thay đổi gì cả.

 

② 足が丈夫な限り、まだまだ山登りが楽しめるだろう。

Chừng nào chân còn khỏe thì có lẽ vẫn còn hứng thú với việc leo núi.

 

③ 親てある限りは、子どもに対する責任があると思う。

Tôi nghĩ chừng nào còn là cha mẹ thì vẫn phải có trách nhiệm đối với con cái.

thay đổi thói quen

Chừng nào mà chưa sửa đổi thói quen sinh hoạt xấu thì không thể khỏe mạnh được

~だけ

Cấu trúc:

Vる+だけ

Hết mức, hết khả năng,...

Cách dùng: Dùng khi muốn thể hiện ý bạn làm một hành động nào đó hết khả năng, hết giới hạn của mình. Thường đi với động từ khả năng, không đi cùng với những động từ thể hiện tính nhất thời.

Ví dụ:

① 父は働くだけ働いて、定年前に退職してしまった。

Bố tôi đã làm việc hết mình và về hưu sớm.

 

② 今日は部長に言いたいだけの不満を全部言って、すっきりした。

Hôm nay tôi đã nói hết những bất mãn muốn nói với trưởng phòng và thấy rất thoải mái.

 

③ ここにあるダンボールを、車に詰めるだけルンで持って帰ってください。

Hãy chất hết mức có thể những thùng carton ở đây và mang về.

kết thúc kỳ thi

Sau khi thi xong, tôi có thể thư giãn và đi chơi bao nhiêu cũng được

Luyện tập

1.(  )にわたってこの町には観光客が大勢来た。

A. 5月          b. 5月の連休     c. 1週間

 

2.うちでは親子2代にわたって(   )。

a. 魚屋をやっている    b. 魚屋を開いた    c. 魚屋を閉じた

 

3.(   )を通じて、現地のコンサートの入場券を予約しておいた。

a. 英語          b. 電話        c. 旅行会社

 

4.リンさんはこの1年を通して(   )。

a. 一度も遅刻しなかった  b. 時々遅刻した    c. 一度だけ遅刻した

 

5.(   )限りは、社会のルールに従うべきだ。

a. 社会人である      b. 社会人になる    c. 社会人の 

 

6.両手に(   )だけのみかんをもらって帰った。

a. 持つ          b. 持てる       c. 持てた 

 

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c; 4-a; 5-a; 6-b  

 

Kết thúc bài học hôm nay hy vọng các bạn đã có thêm những kiến thức mới về các mẫu ngữ pháp N2. Đối với cấu trúc ~限り có thể các bạn sẽ hơi lúng túng vì ngoài nghĩa “Chừng nào mà…, chừng nào còn” thì vẫn còn rất nhiều ý nghĩa khác liên quan đến cấu trúc ngữ pháp đó. Hãy cùng đón chờ bài học tiếp theo của Phuong Nam Education để biết thêm nhé!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Các mẫu ngữ pháp thể hiện ý phủ định trong tiếng Nhật

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat