Cấu trúc ngữ pháp N1 chỉ giới hạn trong tiếng Nhật (Phần 2)

Người Nhật ngoài văn hóa あいまい nổi tiếng thì họ cũng rất thích khen đối phương. Và nếu các bạn đã từng giao tiếp với người Nhật thì chắc hẳn sẽ không còn xa lạ với câu khen cửa miệng “日本語が上ですね!” của họ. Hôm nay Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu ngữ pháp đề cao đối phương cũng như các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật về giới hạn. Cùng bắt đầu ngay thôi!

Ngữ pháp

~をおいて

Cấu trúc:

N+をおいて

Ngoài… ra thì (không)/ Trừ… ra thì (không)

Cách dùng: Người viết thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện sự vật, sự việc được đánh giá cao. Câu sau là những từ ngữ thể hiện sự “không có, không ~”.

Ví dụ:

① 今、こんな素晴らしい色使いの染色ができる人は、彼をおいてほかにはいない。

Người mà có thể sử dụng thuốc nhuộm phối màu tuyệt vời như thế này thì ngoài anh ấy ra không có ai.

 

② 日本で世界的な平和会議を行うなら、広島か長崎をおいてほかに候補地は考えられない。

Nếu hội nghị hòa bình thế giới được tổ chức ở Nhật thì ngoài Hiroshima và Nagasaki thì tôi không thể nghĩ đến một địa điểm nào khác.

 

③ この問題を解決できるのは私をおいて他にいないはずだ。

Người có thể giải quyết vấn đề này chắc chắn ngoài tôi ra thì không có ai khác.

Không có cách nào để học hỏi từ trong quá khứ và nâng cao bản thân ngoài việc đọc sách

Không có cách nào để học hỏi từ trong quá khứ và nâng cao bản thân ngoài việc đọc sách

~ならでは

Cấu trúc:

N+ならでは

Chỉ có thể là...

Cách dùng: Dùng để diễn đạt chỉ có người/ vật được nói đến mới có thể thực hiện, xảy ra được việc tuyệt vời như thế. Mẫu câu thể hiện sự đánh giá cao của người nói đối với người/ vật được nhắc đến, thường dùng dưới dạng 「~ならではの~だ」/ 「~ならではだ」 

Ví dụ:

① 納豆は日本ならではの食べ物だ。

Natto là món ăn chỉ có thể có ở Nhật Bản.

 

② さすが歌舞伎俳優の一之輔さんならではの演技だ。ほれぼれするほどリアリティーがある。

Quả thật là kĩ thuật diễn xuất của diễn viên kịch kabuki Ichinosuke. Màn biểu diễn có tính hiện thực đầy cuốn hút.

 

③ ぜひ一度ヨットに乗ってみてはいかがですか。この体験はハワイならではですよ。

Nhất định phải thử đi du thuyền đó, bạn thấy thế nào? Trải nghiệm này chỉ có thể có ở Hawaii thôi.

Đó là một màn trình diễn tuyệt vời mà chỉ có ban nhạc đó mới làm được

Đó là một màn trình diễn tuyệt vời mà chỉ có ban nhạc đó mới làm được

~にとどまらず

Cấu trúc:

N・Vる+にとどまらず

Không chỉ dừng lại ở.../ Không chỉ giới hạn ở

Cách dùng: Dùng để thể hiện “không chỉ thuộc phạm vi N mà còn lan rộng ra hơn nhiều”. Đi kèm với từ ngữ biểu hiện hiện tượng, phạm vi có giới hạn. Vế sau là câu văn thể hiện phạm vi rộng lớn hơn, bao trùm luôn cả phạm vi của vế đầu.

Ví dụ:

① マスメディアによる情報というものは、今や一国にとどまらず世界中に伝わる。

Bằng các phương tiện thông tin đại chúng, những thông tin hiện tại không chỉ dừng lại trong một quốc gia mà còn được lan truyền ra trên toàn thế giới.

 

② 農作物は、台風に襲われた直後にとどまらず一年中その影響を受ける。

Ngành nông nghiệp thì bị ảnh hưởng không chỉ trong phạm vi thời điểm ngay

sau cơn bão tấn công mà còn bị ảnh hưởng trong cả năm đó.

 

③ アニメや漫画は日本にとどまらず海外でも多くのファンを増やしている。

Anime và manga đang có rất nhiều người hâm mộ không chỉ ở Nhật Bản mà còn ở nước ngoài.

Nghe nói là cái áo đó không chỉ được một bộ phận phụ nữ mà còn được rất nhiều người ưa chuộng

Nghe nói là cái áo đó không chỉ được một bộ phận phụ nữ mà còn được rất nhiều người ưa chuộng

~はおろか

Cấu trúc:

N+(trợ từ)+ はおろか

Thì hiển nhiên.../ Chưa nói đến.../ Ngay cả...

Cách dùng: Được dùng để thể hiện “N là đương nhiên, sự vật, sự việc có mức độ khác cũng có thể nói, đánh giá giống như N”. Mẫu câu đưa ra ví dụ N để thể hiện điều đương nhiên, so với N trong trường hợp mức độ cao hơn thì dùng mẫu câu này để nhấn mạnh trạng thái. Câu văn sau thường dùng những từ như も、さえ、まで để nhấn mạnh mức độ cao hơn so với vế trước.

Ví dụ:

① 手間がかかる料理はおろか日常の簡単な料理を作るのさえ面倒だ。

Chưa nói đến các món ăn làm mất nhiều công sức, ngay cả đến việc nấu những món đơn giản hàng ngày tôi cũng thấy phiền phức rồi.

 

② 彼は敬語はおろか簡単な日本語さえできない。

Cậu ấy ngay cả tiếng Nhật đơn giản cũng không nói được thì nói đến kính ngữ.

 

③ 姉は内気で、人前スピーチはおろか簡単な挨拶さえできない。

Chị gái tôi nhút nhát, ngay cả chào hỏi đơn giản cũng không làm được chứ nói gì đến việc phát biểu trước đám đông.

Luyện tập

1.これほど多種多様な機能を持ったものは、わが社の(  )をおいてほかにないと自負しております。

a. この製品だけ     b. 製品の素晴らしい     c. この製品

 

2.この絵には、(   )ならではの純真さがあると思う。

a. 子供                           b. 大人                                   c. 私

 

3.こんな(   )字は、林さんならではだ。

a. 間違っている     b. 下手な             c. 素晴らしい

 

4.鈴木氏の研究成果は(   )にとどまらず、広く産業界でも注目されている。

a. 専門の学会内              b. 日本国内                        c. 世界中の研究機関

 

5.当時はお金がなかったので、(   )はおろか学費もぎりだった。

a. 遊ぶお金             b. 食費                                   c. アルバイト代 

 

6.わたしは外国旅行はおろか(   )。

a. 国内では何度も旅行した    b. 住んでいる県から出たこともない     

c. 県外にはあまり行かない 

 

Đáp án: 1-c; 2-a; 3-c; 4-a; 5-a; 6-b  

 

Những mẫu ngữ pháp hôm nay khá đơn giản tuy nhiên ý nghĩa có phần tương tự nhau nên sẽ khiến các bạn dễ nhầm lẫn. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật hôm nay và cùng đón chờ những bài học tiếp theo của Phuong Nam Education nhé!

>>> Xem thêm bài viết tại: Cấu trúc ngữ pháp N1 chỉ giới hạn trong tiếng Nhật (Phần 2)

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat