Cấu trúc ngữ pháp N1 chỉ giới hạn trong tiếng Nhật (Phần 1)

Đến với bài học N1 lần này, Phuong Nam Education sẽ trình bày những điểm ngữ pháp tiếng Nhật diễn đạt ý nghĩa một giới hạn hay phạm vi, mức độ nào đó của sự vật, sự việc. Ví dụ: “Từ 7 giờ, cửa hàng của chúng tôi xin được phép đóng cửa!”. Tương tự như vậy, các bạn sẽ thường xuyên bắt gặp những cách nói như thế, và khi đó bạn cần nắm vững những điểm ngữ pháp sau đây.

Ngữ pháp

~を皮切りに (して)/~を皮切りとして

Cấu trúc:

N + ~を皮切りに (して)/~を皮切りとして

Xuất phát điểm là, khởi đầu là, mở đầu

Cách dùng: 

  • Dùng chỉ tình trạng nào đó tiến triển một cách tích cực và vượt bậc, chỉ sau một xuất phát điểm hay yếu tố gì đó. Dùng trong trường hợp những việc xảy ra cụ thể. Hiện tượng tự nhiên hoặc những việc không tốt thì hầu như không sử dụng.

  • Vế sau là câu văn mang ý nghĩa những sự việc hoặc hành động giống như thế liên tiếp xảy ra, phát triển, lan rộng ra theo số nhiều. 

Ví dụ:

  1. この作家は自分の父親のことを書いた小説を皮切りに次々話題作を発表している。

Tác giả đã xuất bản hàng loạt các tác phẩm nổi tiếng dựa trên cuốn tiểu thuyết viết về cha mình.

 

  1. 今度イタリア出店を皮切りに彼はヨーロッパに進出しようとしている。

Bắt đầu với việc mở cửa hàng tại Italy lần này, anh ta muốn tiến sang toàn thị trường châu Âu.

 

  1. あの作家は直木賞受賞を皮切りに次々に文学賞を総なめにしていった。

Tác giả đó bắt đầu với việc nhận giải thưởng Naoki, đã liên tiếp giành trọn các giải thưởng văn học.

Ban nhạc của chúng tôi sẽ bắt đầu diễn ở Tokyo vào ngày mồng 3 tháng tới, sau đó sẽ đi diễn tour khắp cả nước

Ban nhạc của chúng tôi sẽ bắt đầu diễn ở Tokyo vào ngày mồng 3 tháng tới, sau đó sẽ đi diễn tour khắp cả nước

~に至るまで

Cấu trúc:

N +  に至るまで

Đến, đến mức

Cách dùng: 

  • Dùng để chỉ mức độ, phạm vi. Và thường gắn với những từ ngữ thể hiện những việc nằm ngoài suy nghĩ, nếu là bình thường thì sẽ không có, mang tính nhấn mạnh phạm vi lan rộng của sự việc. 

  • Vì thể hiện mức độ rộng của phạm vi nên giống như câu 1 ví dụ đầu tiên mà tác giả nêu lên thể hiện bằng「〜はもちろん」, giống như câu 2 đưa ra ví dụ hoàn toàn khác bằng mẫu câu「〜だが」.

Ví dụ:

  1. 私の学校は服装に厳しい。制服の着方はもちろん、ヘアスタイルやスカートの長さに至るまで注意される。

Trường tôi rất khắt khe về trang phục và cách ăn mặc là điều không cần bàn cãi, nhưng đến cả chiều dài tóc hay váy cũng bị để ý.

 
  1. 今度の旅行のスケジュール表は綿密だ。起床時間から飛行機内の食事開始時間に至るまで書いてある。

Lịch trình du lịch lần này rất cụ thể, từ thời gian thức dậy đến thời gian bắt đầu ăn trên máy bay.

 
  1. ゆみさんは天気はもちろん、その日の朝、昼、晩の気温に至るまで日記に書き留めているそうだ。

Nghe nói là chị Yumi ghi chú về thời tiết thì đã đành rồi, nhưng đến cả nhiệt độ buổi sáng, trưa và tối của ngày hôm đấy chị ấy cũng ghi hết cả vào trong nhật ký.

Sở thích của bố tôi là nấu ăn. Dường như nguyên liệu mà không phải là tự làm thì ông không hài lòng, đến ngay cả miso hay là đậu phụ ông cũng phải tự tay làm.

Sở thích của bố tôi là nấu ăn. Dường như nguyên liệu mà không phải là tự làm thì ông không hài lòng, đến ngay cả miso hay là đậu phụ ông cũng phải tự tay làm

~を限りに

Cấu trúc:

N + を限りに

 Lần cuối, cuối cùng

Cách dùng: Diễn tả ý muốn chấm dứt những việc đã kéo dài cho đến tận bây giờ. Thường dùng trong tuyên ngôn, lời hứa. Thường đi kèm với từ diễn tả thời gian(今日、今回、本年度、。。。).

Ví dụ:

  1. 本年度を限りにこの講座の受講生募集を行わないことになりました。

Chúng tôi ngừng tuyển sinh khóa học này vào năm nay.

 
  1. 今日を限りにたばこをやめるぞ!

Lần này là lần cuối, bỏ thuốc lá đi đấy!

 
  1. この店は今日を限りに閉店するそうだ。

Nghe nói là hết ngày hôm nay quán này sẽ đóng cửa.

Trường trung học này đến hết năm nay sẽ không tuyển thêm học sinh nữa

Trường trung học này đến hết năm nay sẽ không tuyển thêm học sinh nữa

~をもって

Cấu trúc:

N + をもって

Từ thời điểm…

Cách dùng: 

  • Dùng để tuyên bố kết thúc một sự việc tại một thời điểm nào đó. Thông báo sẽ chấm dứt, kết thúc những sự kiện, những việc đang kéo dài cho đến thời gian xác định.
  • Đi kèm với những từ chỉ thời gian, kì hạn. Là cách nói cứng dùng cho các thông báo chính thức (ngừng kinh doanh, hạn tiếp nhận hồ sơ, ...), không dùng cho những việc thường ngày.
  • Cách nói trang trọng hơn của「をもって」「をもちまして」.

Ví dụ:

  1. これをもって第35回卒業証書授与式をおわります。

Lễ trao bằng tốt nghiệp lần thứ 35 kết thúc tại đây.

 
  1. 当店は9月末日をもちまして閉店させていただきました。長い間のご利用ありがとうございました。

Cửa hàng này đã xin phép được đóng cửa từ cuối tháng 9. Cảm ơn vì đã sử dụng dịch vụ của cửa hàng trong suốt thời gian dài.

 
  1. これをもって本日の役員会は閉会したいと思います。

Buổi họp ban điều hành xin được kết thúc tại đây.

Buổi họp thuyết trình của ngày hôm nay xin được kết thúc tại đây

Buổi họp thuyết trình của ngày hôm nay xin được kết thúc tại đây

~といったことだ

Cấu trúc:

N / V(Động tư thể từ điển)+ といったことだ

Đại khái ở mức, ít nhất thì cũng

Cách dùng: Thường kết hợp trực tiếp với từ chỉ số lượng, giá trị nhỏ hoặc kết hợp với động từ thể hiện mức độ hoạt động ít. Câu văn kết hợp với mẫu câu này thể hiện sự đánh giá của người viết là “mức độ thấp, không có cao, không nhiều đâu”.

Ví dụ:

  1. 当地は夏もそれほど暑くありません。最高に暑い日でも26、7どといったところです

Vùng này mùa hè cũng không đến mức nóng. Ngày nóng nhất cũng chỉ ở mức 26,7 độ.

 
  1. この山歩き会では毎月山歩きを言っていますが、参加者は毎回せいぜい6、7人といったところです

Hội thi đi bộ đường dài đang nói về việc đi bộ hàng tháng nhưng người tham gia mỗi lần  nhiều nhất chỉ 6, 7 người. 

 
  1. このクラスのテストの平均点は、毎回せいぜい67、8点といったところです。Điểm kiểm tra trung bình của lớp này, mỗi lần nhiều nhất cũng chỉ 67, 68 điểm.

Dù là ngày nghỉ nhưng tôi hầu như không đi xa. Nhiều nhất cũng chỉ đi onsen 1 đêm là cùng

Dù là ngày nghỉ nhưng tôi hầu như không đi xa. Nhiều nhất cũng chỉ đi onsen 1 đêm là cùng

Luyện tập

1. 今日(   )、新しいルールを一緒に厳守しましょう。

a. を限りに                b. をもって          c. に至るまで

 

2. これを(   )、閉会とさせていただきます。

a. を皮切りにして    b. をもって          c. をもちまして

 

3. K銀行とM銀行の合併(   )、ここ数年企業の合併・総合が相次いで行われています。

a. に至るまで             b. をもって         c. を皮切りにして

 

4. 日常おかずから高級料理の食材(   )、この店にないものはない。

a. を皮切りに              b. に至るまで    c. といったことだ

 

5.3歳の息子がやってくれる手伝いは、洗濯物をかごに入れるとか新聞を運ぶ(   )、あまり役に立ちません。

a. といったことだ      b. を皮切りにして  c. に至るまで

 

Đáp án: 1-a; 2-c; 3-c; 4-b; 5-a  

 

Tiếng Nhật ở trình độ N1 tương đương với khả năng đọc báo chí, các tin tức trên truyền hình, nghe các cuộc hội thoại đàm thoại và viết về đa dạng các đề tài từ thông thường cho đến chuyên môn. Chưa kể, xu hướng đề thi N1 các năm gần đây cho thấy phần từ vựng và ngữ pháp liên quan tới N2 khá nhiều. Nếu kiến thức N2 không chắc chắn, sẽ mất điểm cực đáng tiếc đấy! 

Chính vì vậy, Phuong Nam Education nghĩ rằng chúng ta cần phải trang bị cho mình thật kỹ các kiến thức đã học, đặc biệt là phần ngữ pháp N1 chiếm 50% số điểm trong bài thi JLPT thì càng phải nắm vững thật chắc. 

Để có thể tổng hợp lại các cấu trúc ngữ pháp từ N5 - N1, các bạn có thể tham khảo các bài học và phần luyện tập ở mục Ngữ pháp hoặc Thực hành nhé! Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục khả năng tiếng Nhật của mình!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Cấu trúc ngữ pháp N1 chỉ giới hạn trong tiếng Nhật (Phần 2)

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat