Cách sử dụng nghi vấn từ đặt câu trong tiếng Nhật

Nếu trong tiếng Anh có các từ what, where, when, why dùng để hỏi thì trong tiếng Nhật có các nghi vấn từ mang nghĩa tương đương là “なんに”, “どこ”, “いつ” dùng để hỏi về thời gian, địa điểm, cái gì, như thế nào, tuy nhiên trong tiếng Nhật nó có sự biến hoá hết sức đa dạng mang màu sắc biểu cảm, chẳng hạn chỉ cần thêm từ “か” hay chia thể lại cho câu nó sẽ mang nghĩa phủ định hay thể hiện một sự đồng nhất nào đó, vậy cách hình thành những loại câu với nghi vấn từ như thế nào, hãy theo dõi bài viết bên dưới.

Một số nghi vấn từ đặt câu hỏi

何にか

Dịch nghĩa: Cái gì đó

Ví dụ:

  • おなかが すきましたね。何にか 食べましょう。 

          Đói bụng rồi hay là ăn cái gì đi.

どこか

Dịch nghĩa: Ở đâu đó

Ví dụ:

  • あした、どこか (へ・に) 行きましょう。

          Ngày mai mình đi đâu đó đi

Nghi van tu chi dia diem

Ngày mai mình đi đâu đó đi?

だれか

Dịch nghĩa: Ai đó

Ví dụ:

  • きょうしつに だれか いますか。

          Có ai ở trong lớp học không?

 

いつか

Dịch nghĩa: Khi nào đó

Ví dụ:

  • いつか フランスに 行きたいです。

          Tôi muốn khi nào đó đến Pháp

Cách phủ định của nghi vấn từ

だれも〜ません・だれも〜ないです。

Dịch nghĩa: Không ~ ai cả

Ví dụ:

  • あしたは だれも 来ません・あしは だれも 来ないです。

          Ngày mai không có ai đến cả

どこも V ません・どこも V ないです。

Dịch nghĩa: Không V (Thường là động từ đi hoặc đến) ~ đâu cả

Ví dụ:

  • きのうは どこへも 行きませんでした。どうにも 行かなかったです。

          Hôm qua tôi đã không đi đâu cả

Nghi van tu chi noi chon

Ngày mai tôi không đi đâu cả

何も〜ません・何にも〜ないです。

Dịch nghĩa: Không làm ~ (Chia về thể quá khứ)

Ví dụ:

  • けさは 何にも 食べませんでした・何にも 食べなかったです。

          Sáng nay tôi đã không ăn cái gì cả

Nghi vấn từ trong trường hợp chỉ sự đồng bộ

どれでも

Dịch nghĩa: Cái nào cũng

Ví dụ: 

  • どれでも 100円です。

          Cái nào cũng 100 yên

なんでも

Dịch nghĩa: Cái gì cũng

Ví dụ: 

  • わたしは なんでも 食べます。

          Tôi cái gì cũng ăn

Nghi van tu chi cai gi

Tôi ăn cái gì cũng được

だれでも

Dịch nghĩa: Ai cũng

Ví dụ: 

  • この問題は だれでも できます。

          Cái câu hỏi này ai cũng có thể làm được

いつでも

Dịch nghĩa: Khi nào cũng

Ví dụ:

  • いつでも 来てください。

          Khi nào đến cũng được

どこでも

Dịch nghĩa: Ở đâu cũng

Ví dụ:

  • どこでも 行きます。

           Đi đâu cũng được.

Nghi van tu chi su thong nhat

Mình đi đâu cũng được

Luyện tập

1. このバッグは 大きいです。(  )入ります。

a. 何でも         b. 何にか         c. 何も         d. 何にが

 

2.きのう、デパートに 行きましたが(  )買いませんでした。

a. どこか            b. いつか        c. どこも         d. 何も

 

3.きのうは 休みの日ですが(  )いきませんでした。

a. だれも            b. どこも        c. どこか         d. 何も

 

4.もう7時になっても、きょうしつで(  )いません。

a. だれか            b. だれも         c. どこか         d. 何にか

 

5. しゅうまつ、としょかんか こうえんか (  )行きます。

a. どこでも        b. どこも         c. どこか         d. どこに

 

Đáp án: 1- a; 2- d; 3- b; 4- b; 5-a

 

Khi sử dụng nghi vấn từ, người học rất hay bị nhầm lẫn giữa hai mẫu câu “Không….gì cả” và “~ cũng” vì công thức hình thành chung nó khá giống nhau nhưng xét về mặt nghĩa lại hoàn toàn trái ngược, tip nhỏ để nhớ chính là trong câu phủ định nhất định sẽ có phủ định từ “ません・ない”. Tuy nhiên, hiệu quả nhất các bạn vẫn nên áp dụng vào hội thoại hằng ngày để dùng nó một cách tự nhiên mà không còn phải lấn cấn suy nghĩ. 

 

>>>>> Xem thêm bài viết tại: Cách để đưa ra lời đề nghị trong tiếng Nhật

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Các mẫu câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Nhật N4
Các mẫu câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Nhật N4

Trong ngữ pháp N4, có thể nói câu điều kiện là mẫu câu có rất đa dạng các mẫu ngữ pháp mang ý nghĩa tương tự nhau. Để có thể phân biệt cách dùng cụ...

Tìm hiểu các mẫu ngữ pháp đưa ra yêu cầu - mệnh lệnh
Tìm hiểu các mẫu ngữ pháp đưa ra yêu cầu - mệnh lệnh

Đã bao giờ bạn muốn đưa ra một yêu cầu, mệnh lệnh hay một đề xuất gì đó cho người khác bằng tiếng Nhật nhưng lại không biết dùng mẫu ngữ pháp nào...

Những cấu trúc ngữ pháp N4 chỉ mức độ chắc chắn
Những cấu trúc ngữ pháp N4 chỉ mức độ chắc chắn

Những cấu trúc ngữ pháp chỉ mức độ chắc chắn thể hiện suy đoán của người nói về một sự vật sự việc nào đó. Để hiểu rõ hơn các bạn hãy cùng bắt đầu...

Các mẫu ngữ pháp N5 thể hiện cho và nhận
Các mẫu ngữ pháp N5 thể hiện cho và nhận

Ngữ pháp cho và nhận là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của ngữ pháp N5. Trong bài học hôm nay Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến các...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat