Các mẫu ngữ pháp thể hiện ý phủ định trong tiếng Nhật

Chủ đề của bài học hôm nay đó là các mẫu ngữ pháp thể hiện ý phủ định trong tiếng Nhật ở cấp độ N2. Những mẫu ngữ pháp sau đây sẽ có cấu trúc tương tự nhau nên sẽ rất dễ nhầm lẫn khi áp dụng, các bạn hãy chú ý kỹ nhé!

Ngữ pháp

~わけがない

Cấu trúc:

Vる/ない+わけがない

Aな+な/である+わけがない

N+の/である+わけがない

Trải khắp, trải rộng, trải dài

Cách dùng: “N” là những danh từ biểu thị toàn bộ phạm vi về thời gian, số lần, địa điểm, lĩnh vực,...

Ví dụ:

① この仕事を今日中に全部ですか。私一人でできるわけがないよ。

Vì là ngày cuối cùng của mấy ngày nghỉ liên tiếp nên việc kẹt xe kéo dài suốt 20km của đường cao tốc.

 

② 田中さんの試験がそんなに簡単なわけがない。厳しいことで有名な先生なのだ。

Anh ấy đọc rất nhiều sách trải rộng nhiều lĩnh vực.

 

③ この店は元一流ホテルのコックさんが開いたんだ。料理がおいしくないわけがない

Hội nghị phát biểu nghiên cứu kéo dài 3 ngày đã kết thúc tốt đẹp.

giáo viên khen

Được giáo viên khen lẽ nào lại không vui

~ものか

Cấu trúc:

Vる+ものか

Aな+な+ものか

N+な+ものか

Quyết không.../ Tuyệt đối không...

Cách dùng: Sử dụng khi muốn thể hiện ý kiến cá nhân phủ định mạnh mẽ. Cũng được sử dụng dưới dạng khác là ~もんか . Với con gái thì sẽ thường sử dụng 「~ものですか」「~もんですか」

Ví dụ:

① 山田が時間どおりに来るものか。あいつはいつも遅刻なんだから。

Không có chuyện Yamada đến đúng giờ đâu. Anh ấy lúc nào cũng đến muộn cả.

 

② 駅から歩いて40分。バスもない。こんな不便な所に住めるものか

Đi từ ga mất 40 phút. Không có xe bus. Tôi tuyệt đối không sống ở nơi bất tiện như thế này đâu.

 

③ あの人が正直なもんか。嘘ばかり言う人だ。

Làm gì có chuyện anh ấy là người chính trực. Anh ấy chỉ toàn nói dối thôi.

 

④ わたしが努力家なもんですか。コツコツと努力するのは苦手なんですよ。

Không có chuyện tôi là người chăm chỉ đâu. Về việc siêng năng nỗ lực thì tôi rất kém.

siêu thị xa

Cái siêu thị kia, chúng tôi nhất định sẽ không đến lần thứ 2 đâu

~わけではない・~というわけではない

Cấu trúc:

Vる+わけではない

Aな+な/である+わけではない

N+の/な/である+わけではない

Vる+というわけではない

Aな(だ)+というわけではない

N(だ)+というわけではない

Không phải tất cả.../ Không hẳn là...

Cách dùng: Thể hiện ý phủ định nhưng không phủ định hoàn toàn mà trong đó sẽ có một phần là sự thật.

Ví dụ:

① 携帯電話を持っていても、いつでも電話に出られるわけではない

Cho dù là có điện thoại di động đi chăng nữa, không hẳn là lúc nào cũng nghe điện thoại được.

 

② A「どうしたの?怒っているの?」

  B「怒っているわけじゃないけど…あなたの気持ち、この頃よくわからない。」

A: “Việc gì vậy? Anh đang tức giận hả?”

B: “Cũng không phải là tức giận… Chỉ là thời gian gần đây anh không thể hiểu được cảm xúc của em.”

 

③ その日は絶対に無理というわけではありませんが、できれば別の日にしてもらえるとありがたいです。

Ngày đó cũng không hẳn là không được, nhưng nếu có thể thì ngày khác sẽ tốt hơn.

nguy cơ nhiễm bệnh

Không phải cứ đeo khẩu trang là tuyệt đối sẽ không nhiễm bệnh

~というものではない・~というものでもない

Cấu trúc:

Vる+というものではない

Aな(だ)+というものではない

N(だ)+というものではない

Vる+というものでもない

Aな(だ)+というものでもない

N(だ)+というものでもない

Không thể nói là.../ Đâu phải...

Cách dùng: Là cách nói thể hiện quan điểm, cảm nhận cá nhân của người nói về một lối suy nghĩ hay lập luận nào đó không phải lúc nào cũng thỏa đáng và đúng. Trong 2 cách nói thì ~というものでもない là cách nói mềm hơn.

Ví dụ:

① 自由だからといって、何をしてもいいというものではありません

Không thể chỉ vì có lý do mà muốn làm cái gì cũng được. 

 

② 練習問題は一度やれば終わりだというものではない。間違ったところよく復習することが大切だ。

Vấn đề luyện tập không chỉ là một lần rồi thôi, những điểm sai cần phải luyện tập lại nhiều lần.

 

③ 努力すれば必ず成功するというものでもない。チャンスも必要だ。

Không phải cứ nỗ lực là sẽ thành công. Còn cần cả cơ hội nữa.

Luyện tập

1.うちの母が毎日(  )わけがない。三つも仕事を抱えているのだ。

a. 暇           b. 暇だ          c. 暇な

 

2.こんなきついアルバイト、ひろしが(   )もんか。

a. しない         b. できる         c. やめる

 

3.わたしは(   )というわけではありませんよ。今日はたまたま休みなのです。

a. 今、暇だ        b. いつも忙しい      c. いつも暇だ

 

4.生物の先生が生物のことを(   )わけではない。

a. 知っている       b. 何でも知っている    c. 何も知らない

 

5.便利なものなら(   )というものでもない。

a. たぶん売れるだろう   b. 売れるかもしれない   c. 必ず売れる 

 

6.タクシーで行けば(   )というものではない。

a. 20分かかる      b. 早く着く        c. 1,500円必要だ 

 

Đáp án: 1-c; 2-b; 3-c; 4-b; 5-c; 6-b  

 

Kết thúc bài học hôm nay hy vọng các bạn có thể tự tin khi nêu lên ý kiến của mình trong các cuộc trò chuyện và mạnh dạn nêu quan điểm của bản thân về một vấn đề nào đó. Hãy bình luận bên dưới nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì và cùng đón chờ những bài học tiếp theo của Phuong Nam Education nhé!

 

>>> Xem thêm bài viết tại: Cùng tìm hiểu ngữ pháp thể hiện quan hệ thời gian

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo
Cấu trúc ngữ pháp N1 diễn tả các hành động kèm theo

Hành động luôn là cái chúng ta thường đề cập trong các câu văn, câu nói hằng ngày dù là trong bất kỳ tình huống nào. Do đó mà những mẫu ngữ pháp...

Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ
Mách bạn ngữ pháp N1 về các mẫu câu quan hệ

Trong tiếng Nhật, nếu nói đến các mẫu ngữ pháp chỉ quan hệ thì có nhiều vô số kể. Cứ lên mỗi trình độ cao hơn thì ta có thể gặp các mẫu câu quan hệ...

Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do
Những mẫu ngữ pháp N2 thể hiện lý do

Ngoài những mẫu ngữ pháp ~ので、~だから、~て、... mà các bạn đã được học thì ở cấp độ N2 sẽ có những mẫu ngữ pháp nâng cao hơn để chỉ lý do. Hãy cùng Phuong...

Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng
Các cấu trúc ngữ pháp N2 biểu hiện khả năng

Khi bạn muốn nói một khả năng nào đó nhưng thiên về mặt tinh thần, cảm xúc thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào? Phuong Nam Education sẽ giới...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat