Bài 7 : の và こと

 

Giống như trợ  từ の, trợ  từ こと mà chúng ta đã học ở bài 18, 19 cũng được sử dụng như là một cách để danh từ hóa động từ. Chú ý nhi ều mẫu câu trong đó こと được sử  dụng nhưng の thì không.

Ví dụ: 

(1)    リーさんは  日本語を  話すことが  できます。(  ○  )A nh Lee nói được tiếng Nhật

リーさんは  日本語を  話すが  できます  (  ×  )

(2)    私のしゅみは  映画を  見ることです。(  ○  )Sở thích của tôi là xem phim.

私のしゅみは  映画を  見るです。(  ×  )

(3)    日本料理を  食べたことが  あります。(  ○  )Tôi đã từng ăn món ăn Nhật.

日本料理を  食べたが  あります。

 

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và đăng ký khóa học:

PHUONG NAM EDUCATION

357 Lê Hồng Phong, Phường 2, Quận 10, TP. HCM

Tel: 028. 3925. 6284 - 028. 3925. 9688

Hotline0914 098 008 - 0919 407 100

Email: info@hoctiengnhat.vn

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Phuong Nam Education - Hotline: 1900 2615
Tư vấn online