Bài 3: Thể thao (Olympic Bắc Kinh)

Olympic Bắc Kinh đã đưa ra quyết định chỉ bán vé cho những người sống tại Trung Quốc. Vậy điều gì đã dẫn đến quyết định này, các hoạt động sẽ diễn ra như thế nào với quyết định đó, hãy cùng tìm hiểu bằng cách áp dụng hướng dẫn luyện nghe ở bài tin tức số 1 và nghe đoạn âm thanh sau đây nhé!

Nhấn vào đây để nghe online

北京オリンピック チケットは中国に住んでいる人だけに売る

来年2月と3月に中国で北京オリンピックとパラリンピックがあります。

IOCは29日、新型コロナウイルスの問題があるため、この2つの大会を外国から見に来てもらうことをやめることにしました。チケットは中国の本土に住んでいる人だけに売ります。

選手などは、ホテルや会場など大会と関係がある場所だけに行くことができます。そして、毎日ウイルスの検査を受けます。

IOCは「安全な大会にするため、このやり方がいいと思います。でも、選手や中国に試合を見に行きたかった人の残念な気持ちもわかります」と話しました。

Nguồn tin tức: NHK

Olympic Bắc Kinh chỉ bán vé cho người sống tại Trung Quốc

Olympic Bắc Kinh chỉ bán vé cho người sống tại Trung Quốc

Bản dịch:

[Olympic Bắc Kinh]   Chỉ bán vé cho những người sống ở Trung Quốc

Olympic Bắc Kinh và Paralympic sẽ được tổ chức tại Trung Quốc vào tháng 2 và tháng 3 năm sau.

Vào ngày 29, IOC đã quyết định ngừng cho người nước ngoài đến xem 2 cuộc thi này do vấn đề vi rút Corona chủng mới. Vé chỉ được bán cho những người sống ở Trung Quốc đại lục.

Các vận động viên chỉ có thể đi đến những nơi liên quan tới đại hội, chẳng hạn như khách sạn và hội trường thi đấu. Và họ sẽ được xét nghiệm vi rút mỗi ngày.

IOC cho biết “Chúng tôi nghĩ đây là một cách tốt để giúp đại hội diễn ra an toàn. Tuy nhiên, chúng tôi cũng hiểu được cảm giác thất vọng của các cầu thủ và những người muốn đến Trung Quốc xem giải đấu”.

Các vận động viên chỉ có thể di chuyển tới các nơi liên quan như hội trường thi đấu và khách sạn

Các vận động viên chỉ có thể di chuyển tới các nơi liên quan như hội trường thi đấu và khách sạn

Từ vựng sử dụng trong bài

Từ vựng Hiragana  Âm Hán - Việt Nghĩa
 パラリンピック      Olympic cho người tàn tật
 IOC      Ủy ban Olympic quốc tế
 大会  たいかい  Đại Hội  Đại hội
 チケット      Vé
 本土  ほんど  Bổn Thổ  Bản xứ; Đại lục
 選手  せんしゅ  Tuyển Thủ  Vận động viên; Người chơi
 検査  けんさ  Kiểm Tra  Kiểm tra; Xét nghiệm

Ngữ pháp sử dụng trong bài

[Động từ thể từ điển/thể ない] + ことにする 

Quyết định làm gì/Không làm gì...

Cách dùng/Ý nghĩa:

  • Dùng cho ngôi thứ nhất, do người nói quyết định.
  • Biểu thị “ý chí, quyết định, ý định” sẽ làm hoặc không làm điều gì đó.

Ví dụ trong bài:

  • IOCは29日、新型コロナウイルスの問題があるため、この2つの大会を外国から見に来てもらうことをやめることにしました

Vào ngày 29, IOC đã quyết định ngừng cho người nước ngoài đến xem 2 cuộc thi này do vấn đề vi rút Corona chủng mới. 

Ví dụ khác

  • アメリカに留学することにしました

Tôi đã quyết định đi du học Mỹ.

  • このドレスを買わないことにしました

Tôi đã quyết định không mua cái đầm này nữa.

 

Bài học số 3 hôm nay của chúng ta đến đây là hết rồi, mong rằng kiến thức ngày hôm nay sẽ góp phần tăng thêm vốn tiếng Nhật của bạn. Phuong Nam Education mong rằng sẽ gặp lại bạn ở những bài học tới trong series tin tức của phần luyện nghe tiếng Nhật trung cấp!

>>> Luyện nghe thêm chủ đề xã hội tại: Bài 4: Xã hội (Mua xe ô tô trên smartphone)

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Bài 1: Phong cảnh (Mùa lá đỏ ở Nhật Bản)
Bài 1: Phong cảnh (Mùa lá đỏ ở Nhật Bản)

Có thể bạn chưa biết, mùa thu ở Nhật Bản thường được gọi là mùa lá đỏ - mùa mà khắp đồi núi, đường phố được nhuộm màu đỏ chủ đạo hết sức đẹp mắt....

Bài 2: Xã hội (Ảnh hưởng của Covid-19)
Bài 2: Xã hội (Ảnh hưởng của Covid-19)

Tình hình dịch bệnh Corona vẫn diễn ra hết sức nghiêm trọng, kinh tế của các gia đình hết sức khó khăn vì cha mẹ phải nghỉ làm ở nhà chăm sóc con...

Bài 4: Xã hội (Mua xe ô tô trên smartphone)
Bài 4: Xã hội (Mua xe ô tô trên smartphone)

Đã bao giờ bạn nghe tới chuyện mua xe ô tô online hay chưa? Nếu chưa thì hãy cùng Phuong Nam Education đi vào bài học hôm nay để tìm hiểu hình thức...

Bài 5: Giáo dục (Hệ thống chấm điểm tự động)
Bài 5: Giáo dục (Hệ thống chấm điểm tự động)

Việc khối lượng bài kiểm tra quá nhiều khiến rất nhiều giáo viên phải mang về nhà để chấm điểm. Chính vì thế, hệ thống chấm điểm tự động ra đời...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat