Bài 3 : Hỏi về một điều gì có biết hay không

     V

     Aい        Thể  thông thường

    Aな                                                                     +のを  しっていますか。

    N            ~だ --->  な  

                       

Ví dụ:

FPT だいがくの電話番号を  知っていますか。

Bạn có biết số điện thoại của trường đại học FPT không?

セーターの近くで  家事があった のを  知っていますか。

Bạn có biết đã xảy ra đám cháy  ở gần Trung tâm không?

Ví dụ trên là câu hỏi người nghe có bi ết chuyện có đám cháy xảy ra không.

* Lưu ý: Trong mẫu câu này, trợ từ  は đi với chủ ngữ trong m ệnh đề  phụ  được đổi thành  が。

Ví dụ:

先週  木村さんは  結婚しました。Tuần trước chị Kimura đã kết hôn.

先週  木村さんが  結婚したのを  知っていますか。

Bạn có biết việc tuần trước chị Kimura đã kết hôn không?

Chú ý:   Phân biệt しりません  và しりませんでした。

Ví dụ:

(1)  Q: FPT 大学の電話番号を  知っていますか。

A:  いいえ、しりません。

Bạn có biết số điện thoại của trường đại học FPT không?

... Không, tôi không bi ết.

(2)  Q: 先週  木村さんが  結婚したのを  知っていますか。

A : いいえ、しりませんでした。

Bạn có biết việc tuần trước cô Kimura đã kết hôn không?

… Không, tôi đã không biết.

 

Ví dụ (1) sử dụng しりません vì người nghe chưa bi ết thông tin, và không nhận được

thông tin gì từ câu hỏi. Còn  ở ví dụ (2) sử dụng  しりませんでした vì trong trường hợp này

người nghe đã nhận được thông tin từ câu hỏi.

 

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và đăng ký khóa học:

PHUONG NAM EDUCATION

357 Lê Hồng Phong, Phường 2, Quận 10, TP. HCM

Tel: 028. 3925. 6284 - 028. 3925. 9688

Hotline0914 098 008 - 0919 407 100

Email: info@hoctiengnhat.vn

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Phuong Nam Education - Hotline: 1900 2650 - 0919 407 100
Tư vấn online